Sáng 15/9, Hà Nội ghi nhận 3 ca COVID-19, đều ở khu vực phong tỏa

07:14 | 15/09/2021

Số ca mắc mới từ 18h00 ngày 14/9 đến 6h00 ngày 15/9 ghi nhận 03 ca bệnh tại khu vực phong tỏa; Hoàng Mai (02), Thanh Xuân (01).

1. H.T.D, nam, sinh năm 1962

2. N.T.T, nữ, sinh năm 1974

Địa chỉ P410 A4 chung cư Đền Lừ, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai. Hai bệnh nhân sống trong khu vực phong tỏa, đã được cách ly và xét nghiệm âm tính. Ngày 14/9, hai bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm lần 2 cho kết quả dương tính.

3. N.T.Đ, nữ, sinh năm 1935, ngõ 330 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân. Bệnh nhân sống trong khu vực phong tỏa, đã cách ly và xét nghiệm âm tính trước đó. Ngày 14/9, bệnh nhân được lấy lại mẫu xét nghiệm cho kết quả dương tính.

Tính từ ngày 29/4 đến nay, trên địa bàn thành phố ghi nhận 3845 ca trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1596 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2249 ca.

Toàn thành phố đã triển khai thực hiện 16 đợt tiêm chủng vắc xin Covid-19 cho các đối tượng thuộc Nghị quyết 21 của Chính phủ và Phương án 170 của UBND thành phố. Tính từ 18h00 ngày 14/9 đến 6h00 ngày 15/9, toàn thành phố đã tổ chức tiêm được 70.825 mũi vắc xin phòng Covid-19.

Tổng 16 đợt thực hiện tiêm được 5.032.533 mũi tiêm, sử dụng 4.594.556 liều vắc xin/5.359.676 liều vắc xin được cấp, đạt tiến độ 85,7% trên tổng số vắc xin được cấp.

Thực hiện kế hoạch 206/KH-UBND ngày 8/9/2021 của UBND thành phố về việc xét nghiệm diện rộng, tiêm chủng vắc xin phòng, chống Covid-19 cho người dân trên địa bàn thành phố, trong ngày 14/9, toàn thành phố đã lấy 217.908 mẫu xét nghiệm.

Tính tổng từ ngày 9/9 đến nay là 3.262.842 mẫu (2.227.630 mẫu gộp PCR, 1.035.212 test nhanh), phát hiện 19 ca mắc (Hoàng Mai 04, Thanh Trì 04, Thường Tín 03, Đống Đa 02, Thanh Xuân 02, Hai Bà Trưng 02, Chương Mỹ 01, Ứng Hòa 01). Các đơn vị vẫn đang tiếp tục khẩn trương thực hiện lấy mẫu và làm xét nghiệm.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850