Sáng 16/6: Thêm 91 ca mắc COVID-19 trong nước, riêng Bắc Giang 61 ca

07:34 | 16/06/2021

91 ca ghi nhận trong nước tại Bắc Giang (61 ca), TP.HCM (19), Bắc Ninh (9), Hà Tĩnh (2); trong đó 90 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong tỏa.

sang 166 them 91 ca mac covid 19 trong nuoc rieng bac giang 61 ca

(Ảnh: Thành Đạt/TTXVN)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 18h ngày 15/6 đến 6h ngày 16/6 có 92 ca mắc mới (BN11213-11304).

92 ca mắc mới gồm 1 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh; 91 ca ghi nhận trong nước tại Bắc Giang (61 ca), Thành phố Hồ Chí Minh (19), Bắc Ninh (9), Hà Tĩnh (2); trong đó 90 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong tỏa.

Tính đến 6h ngày 16/6, Việt Nam có tổng cộng 9.657 ca ghi nhận trong nước và 1.647 ca nhập cảnh.

Số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/4 đến nay là 8.087 ca, trong đó có 1.765 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Hôm nay có thêm Thành phố Đà Nẵng qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới. Tổng cộng có 24 tỉnh (Yên Bái, Quảng Ngãi, Đồng Nai, Quảng Ninh, Quảng Nam, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Nam Định, Hòa Bình, Tuyên Quang, Sơn La, Ninh Bình, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Phòng, Tây Ninh, Gia Lai, Bạc Liêu, Điện Biên, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Trà Vinh, Đà Nẵng) đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới.

Số lượng xét nghiệm từ 29/4/2021 đến nay đã thực hiện 2.171.076 mẫu cho 4.818.269 lượt người.

91 ca ghi nhận trong nước

Hà Tĩnh: 2 ca

Ca bệnh BN11213, BN11214 ghi nhận tại tỉnh Hà Tĩnh: là F1 của BN10085, BN10556. Kết quả xét nghiệm ngày 15/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh.

Bắc Ninh: 9 ca

Ca bệnh BN11215-BN11223 ghi nhận tại tỉnh Bắc Ninh: 4 ca liên quan đến ổ dịch Khu công nghiệp Quế Võ, 3 ca liên quan đến ổ dịch Khu công nghiệp Khắc Niệm, 2 ca là F1 của BN10811. Kết quả xét nghiệm ngày 14-15/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Bắc Giang: 61 ca

Ca bệnh BN11224-BN11283, BN11286 ghi nhận tại tỉnh Bắc Giang trong khu cách ly và khu vực đã được phong tỏa, liên quan đến công nhân làm tại các khu công nghiệp. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

Thành phố Hồ Chí Minh: 19 ca

Ca bệnh BN11285, BN11287-BN11304 ghi nhận tại Thành phố Hồ Chí Minh: 13 ca là các trường hợp F1, 5 ca liên quan đến nhóm truyền giáo Phục hưng, 1 ca đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

1 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh

Ca bệnh BN11284 được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh: nam, 51 tuổi, là chuyên gia, quốc tịch Nhật Bản. Ngày 13/6/2021, từ Nhật Bản nhập cảnh Sân bay Tân Sơn Nhất trên chuyến bay NH891 và được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả xét nghiệm ngày 14/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện bệnh nhân đang được cách ly, điều trị tại Bệnh viện điều trị COVID-19 Cần Giờ.

Tình hình điều trị

Số ca âm tính với SARS-CoV-2: Lần 1 (343 ca), lần 2 (99 ca), lần 3 (55 ca).

Số ca tử vong là 61 ca. Số ca điều trị khỏi là 4.543 ca.

Số người cách ly

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 182.462, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện là 2.045 ca, cách ly tập trung tại cơ sở khác (36.846 ca), cách ly tại nhà, nơi lưu trú (182.462 ca).

Thông tin tiêm chủng

Có thêm 95.421 người được tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 trong ngày 15/6/2021.

Tính đến 16 giờ ngày 15/6/2021, tổng cộng đã thực hiện tiêm 1.648.072 liều vắc xin phòng COVID-19. Trong đó, số người đã được tiêm đủ 2 mũi vắc xin phòng COVID-19 là 63.636 người.

Chi tiết 95.421 người được tiêm tại 41 tỉnh/thành phố và các cơ sở y tế của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong ngày 15/6/2021 như sau:

1- Hà Nội: 10.115
2- Hải Phòng: 717
3- Thái Bình: 29
4- Hà Nam: 798
5- Ninh Bình: 397
6- Thanh Hoá: 168
7- Phú Thọ: 1.238
8- Hải Dương: 1.710
9- Hưng Yên: 211
10- Thái Nguyên: 780
11- Bắc Cạn: 267
12- Hòa Bình: 1.969
13- Lai Châu: 1.207
14- Lạng Sơn: 1.811
15- Hà Giang: 288
16- Yên Bái: 2.035
17- Sơn La: 434
18- Quảng Bình: 1.619
19- TT- Huế: 2.053
20- Tp. Đà Nẵng: 947
21- Bình Định: 3.438
22- Phú Yên: 406
23- Khánh Hòa: 1.916
24- Bình Thuận: 103
25- Kon Tum: 729
26- Gia Lai: 2.590
27- Đắc Lắc: 275
28- TP. Hồ Chí Minh: 1.550
29- BR-VT: 600
30- Đồng Nai: 265
31- Tiền Giang: 144
32- Long An: 748
33- Lâm Đồng: 120
34- Tây Ninh: 135
35- Sóc Trăng: 4.037
36- Bến Tre: 1.277
37- Vĩnh Long: 1.839
38- Cà Mau: 116
39- Hậu Giang: 2.058
40- Bộ Công an: 4.602
41- Bộ Quốc phòng: 34.563
42- Các đơn vị TƯ tại Hà Nội: 5.117./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800