Sáng 22/7: Có thêm 2.967 ca mắc mới, trong đó 181 ca trong cộng đồng

06:31 | 22/07/2021

Số ca mắc mới ghi nhận trong nước tính của đợt dịch kể từ 27/4 đến nay là 67.473 ca, trong đó có 9.197 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

sang 227 co them 2967 ca mac moi trong do 181 ca trong cong dong

Lực lượng vũ trang Quân khu 7 tham gia công tác khử khuẩn, tẩy trùng khu dân cư. (Ảnh: TTXVN phát)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình chống dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 19h30 ngày 21/7 đến 6h ngày 22/7 có 2.967 ca mắc mới, trong đó 02 ca nhập cảnh và 2965 ca ghi nhận trong nước.

Cụ thể số ca ghi nhận trong nước tại Thành phố Hồ Chí Minh (2.433), Long An (233), Bình Dương (64), Đồng Nai (53), Tiền Giang (41), Vĩnh Long (38), Bến Tre (28), Đà Nẵng (27), An Giang (15), Kiên Giang (10), Hậu Giang (5), Bình Phước (5), Hải Phòng (3), Cần Thơ (3), Hà Nội (2), Sơn La (2), Quảng Bình (2), Thừa Thiên-Huế (1).

Trong số này, có 181 ca trong cộng đồng, còn lại đều ở trong khu vực phong tỏa, cách ly.

Từ khi dịch xảy ra, Quảng Bình đã ghi nhận 2 ca mắc đầu tiên. Các trường hợp này đều là các F1, đã được cách ly.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Tính đến sáng ngày 22/7, Việt Nam có tổng cộng 71.144 ca mắc, trong đó có 2.101 ca nhập cảnh và 69.043 ca mắc trong nước.

Số ca mắc mới ghi nhận trong nước tính của đợt dịch kể từ 27/4 đến nay là 67.473 ca, trong đó có 9.197 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Số ca tử vong: 370 ca

Có 09/61 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới: Yên Bái, Quảng Trị, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Điện Biên, Hải Dương, Quảng Ninh, Hòa Bình, Bắc Kạn.

Tình hình điều trị:

Tổng số ca được điều trị khỏi: 11.971 ca.

Số bệnh nhân nặng đang điều trị ICU: 123 ca.

Số bệnh nhân nguy kịch đang điều trị ECMO: 18 ca.

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm trong ngày là 93.160 cho 367.921 lượt người.

Tính từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 4.754.692 mẫu cho 12.853.317 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày có 31.220 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm.

Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 4.367.939 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 4.042.984 liều, tiêm mũi 2 là 324.955 liều.

Những hoạt động của ngành Y tế trong ngày:

Nhằm góp phần bảo đảm công tác an toàn tiêm chủng tại các cơ sở tiêm chủng cố định và lưu động, Bộ Y tế đã ban hành tiêu chí cơ sở an toàn tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 tại quyết định số 3518/QĐ-BYT ngày 20/7/2021 áp dụng cho toàn bộ các cơ sở thực hiện tiêm chủng vaccine phòng COVID-19.

Để đảm bảo an toàn phòng, chống dịch tại các chợ đầu mối, chợ bán lẻ; Bộ Y tế đã có công văn số 5858/BYT-MT ngày 21/7/2021 về việc hướng dẫn phòng, chống dịch COVID- 19 tại chợ đối với các địa phương trong thời gian áp dụng Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ gửi Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350