Sáng 24/9, Hà Nội không ghi nhận ca bệnh mắc COVID-19

07:35 | 24/09/2021

Sở Y tế Hà Nội vừa ban hành văn bản số 15105/SYT-NVY yêu cầu các cơ sở khám chữa bệnh trong và ngoài công lập trên địa bàn thành phố đảm bảo an toàn phòng chống dịch, không lơ là chủ quan.

sang 249 ha noi khong ghi nhan ca benh mac covid 19

Nhân viên y tế làm công tác xét nghiệm. (Ảnh: TTXVN/Vietnam+)

Theo tin từ Sở Y tế Hà Nội, từ 18h ngày 23/9 đến 6h ngày 24/9, thành phố không ghi nhận thêm ca bệnh mắc COVID-19.

Số ca mắc COVID-19 tính từ khi Hà Nội áp dụng giãn cách theo Chỉ thị 16 (từ 24/7) là 3.290 ca.

Cộng dồn số mắc tại Hà Nội trong đợt dịch 4 (từ ngày 27/4/2021): 3.955 ca; trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1.599 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2.356 ca.

Sở Y tế Hà Nội vừa ban hành văn bản số 15105/SYT-NVY yêu cầu các cơ sở khám chữa bệnh trong và ngoài công lập trên địa bàn thành phố đảm bảo an toàn phòng chống dịch tại các cơ sở khám chữa bệnh đúng theo nguyên tắc chỉ đạo của thành phố “Không được chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, nóng vội, chưa chuẩn bị tốt, chưa an toàn đã nới lỏng biện pháp phòng, chống dịch.”

Sở Y tế yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm tiêu chí Bệnh viện an toàn, phòng khám an toàn phòng chống dịch COVID-19 và các dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp theo quy định của Bộ Y tế.

Các cơ sở y tế tiến hành rà soát, tiêm đủ 2 mũi vaccine phòng COVID-19 cho toàn bộ cán bộ, viên chức, người lao động của đơn vị; xét nghiệm SARS-CoV-2 cho cán bộ, nhân viên đơn vị và người bệnh, người chăm sóc người bệnh điều trị tại bệnh viện; bổ sung phương án, kịch bản phòng chống dịch tại đơn vị, sẵn sàng tiếp nhận điều trị người bệnh mắc COVID-19 và đáp ứng mọi tình huống khi dịch bệnh xảy ra.

Các đơn vị y tế chủ động sắp xếp, xây dựng phương án bố trí nhân lực để đáp ứng công tác khám chữa bệnh thường xuyên và phục vụ phòng chống dịch tại đơn vị trong tình hình mới; đảm bảo sẵn sàng nhân lực thay thế phục vụ công tác khám chữa bệnh trong trường hợp đơn vị có khu vực, khoa/phòng bị cách ly, phong tỏa do dịch bệnh COVID-19.

Sở Y tế yêu cầu tất cả viên chức, người lao động của đơn vị nâng cao ý thức phòng chống dịch bệnh COVID-19, thực hiện nghiêm khuyến cáo 5K, các biện pháp phòng hộ cá nhân, không đến địa điểm có nguy cơ cao, phải ký cam kết thực hiện nghiêm các quy định của nhà nước, thành phố, Bộ Y tế về phòng chống dịch bệnh tại nơi cư trú và tại đơn vị./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750