Sáng 25/7: 3.979 ca mắc mới, hơn 4,5 triệu liều vaccine đã được tiêm

07:05 | 25/07/2021

Tính từ 19h ngày 24/7 đến 6h ngày 25/7, Việt Nam có 3.979 ca mắc mới, trong đó 06 ca nhập cảnh và 3.973 ca ghi nhận trong nước và hơn 4,5 triệu liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm chủng.

sang 257 3979 ca mac moi hon 45 trieu lieu vaccine da duoc tiem

Khu vực ngõ 172 Lò Đúc, Hà Nội bị phong tỏa. (Ảnh: Hoàng Hiếu/TTXVN)

Bản tin dịch COVID-19 sáng 25/7 của Bộ Y tế cho biết Việt Nam có 3.979 ca mắc mới COVID-19, trong đó riêng Thành phố Hồ Chí Minh 2.328 ca.

Đến nay, Việt Nam ghi nhận tổng cộng 94.913 ca mắc; hơn 4,5 triệu liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm chủng ở Việt Nam.

Thông tin các ca mắc mới

Tính từ 19h ngày 24/7 đến 6h ngày 25/7, Việt Nam có 3.979 ca mắc mới, trong đó 06 ca nhập cảnh và 3.973 ca ghi nhận trong nước tại Thành phố Hồ Chí Minh (2.328), Bình Dương (881), Tiền Giang (218), Đồng Nai (134), Tây Ninh (127), Khánh Hòa (82), Vĩnh Long (50), Bến Tre (33), Cần Thơ (18), Trà Vinh (17), Kiên Giang (17), Đà Nẵng (16), Phú Yên (14), Hà Nội (11), Sóc Trăng (9), Bình Phước (6), Bắc Ninh (4), Hậu Giang (3), Đắk Nông (2), An Giang (2), Nghệ An (1), trong đó có 922 ca trong cộng đồng.

Tình hình điều trị

Tổng số ca được điều trị khỏi: 17.583 ca.

Số bệnh nhân nặng đang điều trị ICU: 130 ca.

Số bệnh nhân nguy kịch đang điều trị ECMO: 17 ca.

Tình hình xét nghệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 5.107.861 mẫu cho 14.391.096 lượt người.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày, Việt Nam có 57.908 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 4.535.741 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 4.163.388 liều, tiêm mũi 2 là 372.353 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày

Thành lập Tổ điều phối nhân lực tham gia phòng, chống dịch COVID-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh do Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng.

Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức hướng dẫn các quận, huyện tổ chức cơ sở cách ly tập trung cho đối tượng F0 và thay đổi mô hình điều trị COVID-19 từ “tháp 4 tầng” sang “tháp 5 tầng."

Tầng 1 là cơ sở cách ly tập trung cho F0 không triệu chứng, không bệnh nền hoặc đã được điều trị ổn định và không béo phì. Tầng 2 là bệnh viện dã chiến thu dung điều trị COVID-19 cho F0 có triệu chứng và các bệnh nền kèm theo.

Tầng 3 là bệnh viện điều trị COVID-19 cho F0 có triệu chứng ở mức độ trung bình và nặng. Tầng 4 là bệnh viện điều trị COVID-19 cho trường hợp mắc COVID-19 nặng do bệnh nền hoặc bệnh lý đi kèm. Tầng 5 là bệnh viện hồi sức COVID-19 cho F0 có triệu chứng nặng và nguy kịch.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Tính đến sáng ngày 25/7, Việt Nam có tổng 94.913 ca mắc, trong đó có 2.178 ca nhập cảnh và 92.735 ca mắc trong nước.

Số ca mắc mới ghi nhận trong nước tính của đợt dịch kể từ 27/4 đến nay là 91.165 ca, trong đó có 14.809 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 08/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới: Yên Bái, Quảng Trị, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Điện Biên, Hải Dương, Quảng Ninh, Bắc Kạn.

Có 9 tỉnh, thành phố không có lây nhiễm thứ phát trên địa bàn: Nam Định, Lào Cai, Ninh Bình, Kon Tum, Hà Giang, Phú Thọ, Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750