Sáng 25/9, Hà Nội ghi nhận 4 ca COVID-19, đều đã được cách ly

08:17 | 25/09/2021

Thống kê từ 18h00 ngày 24/9 đến 6h00 ngày 25/9, trên địa bàn thành phố ghi nhận 04 ca mắc mới đều đã được cách ly. Phân bố số ca mắc tại Hoàng Mai (02), Thanh Xuân (01), Sóc Sơn (01). Phân bố theo chùm ca bệnh: F1 của các trường hợp sàng lọc ho, sốt (03), liên quan đến thành phố Hồ Chí Minh (01).

sang 259 ha noi ghi nhan 4 ca covid 19 deu da duoc cach ly
Ảnh minh họa

Chùm F1 của các trường hợp sàng lọc ho, sốt (03 ca bệnh)

1. N.T.T, nữ, sinh năm 1983, F5 tập thể Thuốc lá Thăng Long, 330 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân. Bệnh nhân sống trong khu vực ổ dịch Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung đã được chuyển cách ly tập trung theo kế hoạch giãn dân từ ngày 1/9. Ngày 23/9, bệnh nhân xuất hiện triệu chứng, được lấy mẫu xét nghiệm cho kết quả dương tính.

2. B.T.H, nam, sinh năm 1991

3. B.N.M.A, nữ, sinh năm 2021

Hai bệnh nhân sống tại phòng 902 A5 Chung cư Đền Lừ II phường Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai. Cả hai cùng là F1 của bệnh nhân N.T.T được cách ly tập trung từ ngày 20/9. Ngày 23/9, bệnh nhân xuất hiện triệu chứng, được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính (CDC Hà Nội thực hiện)

Chùm liên quan thành phố Hồ Chí Minh (1 ca bệnh) là Đ.Q.D, nam, sinh năm 1992, quê quán ở Xuân Tăng, thành phố Lào Cai, Lào Cai. Địa chỉ phát hiện là ở Tiên Dược, Sóc Sơn.

Bệnh nhân là lái xe đường dài từ thành phố Hồ Chí Minh về Hà Nội ngày 19/9, được xét nghiệm 1 lần âm tính ngày 20/9. Ngày 21/9, bệnh nhân xuất hiện triệu chứng được chuyển cách ly tại Bệnh viện đa khoa Sóc Sơn và xét nghiệm test nhanh dương tính, sau đó được TTYT Sóc Sơn lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

Tổng số ca dương tính với SARS-CoV-2 tại Hà Nội trong đợt dịch 4 từ ngày 29/4 là 3965 ca, trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1601 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2364 ca.

* Về công tác xét nghiệm, trong ngày 24/9, toàn thành phố xét nghiệm được 8699 mẫu, kết quả 06 ca dương tính còn lại đều âm tính. Công tác tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 cho các đối tượng ưu tiên theo Nghị quyết 21/NQ-CP của Chính phủ và Phương án 170 của UBND thành phố, toàn thành phố đã tiêm được 5.554.449 mũi, trong đó có 5.004.628 mũi 1 và 549.821 mũi 2. Các bệnh viện Trung ương và bộ, ngành tiêm được 1.047.915 mũi, trong đó có 753.611 mũi 1 và 294.304 mũi 2. Như vậy tổng số tiêm được là 6.602.364 mũi, trong đó có 5.758.239 mũi 1 (đạt 95,3% dân số trên 18 tuổi), 844.125 mũi 2 (đạt 14,1 % dân số trên 18 tuổi).

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050