Sáng 5/8: Có 3.943 ca nhiễm mới, TP.HCM tiếp tục dẫn đầu với 2.349 ca

06:30 | 05/08/2021

Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước tính của đợt dịch kể từ 27/4 đến nay là 177.855 ca, trong đó có 51.558 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

sang 58 co 3943 ca nhiem moi tphcm tiep tuc dan dau voi 2349 ca

Điểm tiếp nhận hàng hoá cho khu vực cách ly y tế phòng, chống COVID-19 phường Chương Dương, Hà Nội. (Ảnh: TTXVN)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình chống dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 18h30 ngày 4/8 đến 6h ngày 5/8, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 3.943 ca nhiễm mới, trong đó 02 ca nhập cảnh và 3.941 ca ghi nhận trong nước (giảm 326 ca so với sáng hôm qua).

Cụ thể tại Thành phố Hồ Chí Minh (2.349), Bình Dương (497), Tây Ninh (235), Long An (189), Tiền Giang (169), Đồng Nai (110), Đà Nẵng (92), Bà Rịa-Vũng Tàu (66), Vĩnh Long (58), Bình Định (35), Đồng Tháp (32), An Giang (21), Sóc Trăng (20), Phú Yên (17), Kiên Giang (12), Đắk Lắk (9), Quảng Bình (9), Trà Vinh (9), Bạc Liêu (6), Lạng Sơn (2), Thanh Hóa (1), Lâm Đồng (1), Quảng Trị (1), Hà Tĩnh (1), trong đó có 1.008 ca trong cộng đồng.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Tính đến sáng ngày 4/8, Việt Nam có 181.756 ca nhiễm trong đó có 2.331 ca nhập cảnh và 179.425 ca mắc trong nước.

Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước tính của đợt dịch kể từ 27/4 đến nay là 177.855 ca, trong đó có 51.558 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 3/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp nhiễm mới: Quảng Ninh, Bắc Kạn, Thái Bình.

Có 10 tỉnh, thành phố không có lây nhiễm thứ phát trên địa bàn: Lào Cai, Ninh Bình, Kon Tum, Hà Giang, Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang, Quảng Trị, Nam Định, Yên Bái.

Tình hình điều trị:

Tổng số ca được điều trị khỏi: 54.332 ca.

Số bệnh nhân nặng đang điều trị ICU: 470 ca.

Số bệnh nhân nguy kịch đang điều trị ECMO: 21 ca.

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 6.553.167 mẫu cho 18.652.439 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày có 263.272 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm.

Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 7.553.318 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 6.774.332 liều, tiêm mũi 2 là 778.986 liều.

Những hoạt động của ngành Y tế trong ngày:

- Bộ Y tế có công văn gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc giảm thời gian cách ly y tế tập trung đối với người nhập cảnh đã tiêm đủ liều vaccine phòng COVID-19 xuống còn 7 ngày.

- Bộ Y tế có công văn gửi Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý chất thải khu vực phong tỏa phòng, chống dịch COVID-19.

- Bộ Y tế tiếp tục phân bổ vaccine phòng COVID-19 cho các địa phương trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội.

Tính đến nay, Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương được phân bổ nhiều nhất với 4.075.270 liều, Thành phố Hà Nội được phân bổ 2.943.770 liều.

- Thành phố Hồ Chí Minh chuyển đổi công năng một phần Bệnh viện Quận 4 tại địa chỉ số 63-65 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4 thành bệnh viện chuyên điều trị COVID-19 (Bệnh viện Điều trị COVID-19 Quận 4)./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050