Sáng 7/9, Hà Nội ghi nhận 5 ca mắc COVID-19, trong đó 1 ca tại cộng đồng

07:38 | 07/09/2021

Tính từ 18h00 ngày 6/9 đến 6h00 ngày 7/9 trên địa bàn thành phố ghi nhận thêm 05 ca mắc mới, trong đó có 01 ca tại cộng đồng, 04 ca tại khu cách ly. Có 03 quận, huyện ghi nhận ca mắc mới là Hà Đông (03), Đống Đa (01), Cầu Giấy (01).

Tất cả các ca mắc mới thuộc chùm ca bệnh F1 của các trường hợp ho sốt cộng đồng (04), sàng lọc ho sốt (01).

sang 79 ha noi ghi nhan 5 ca mac covid 19 trong do 1 ca tai cong dong
Ảnh minh họa

01 ca bệnh ghi nhận tại cộng đồng thuộc chùm ca bệnh sàng lọc ho sốt cộng đồng là N.T.P, nam, sinh năm 1968 ở Nghĩa Đô, Cầu Giấy. Vào tháng 11/2020, khi còn ở Nga, bệnh nhân đã từng bị nhiễm SARS-CoV-2. Ngày 3/9, bệnh nhân có đi tiêm vắc xin tại số 21 Trung Liệt, Đống Đa. Ngày 6/9, bệnh nhân đưa người nhà đi khám tại Phòng khám đa khoa Medlatec Tây Hồ, được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính. Hiện tại, bệnh nhân không có triệu chứng của bệnh.

04 ca bệnh thuộc chùm F1 của các trường hợp ho sốt cộng đồng

1. T.Đ.H, nam, sinh năm 1974, Hàng Bột, Đống Đa. Bệnh nhân là F1 của Đ.T.K, đã được xét nghiệm 2 lần âm tính và chuyển cách ly tập trung từ ngày 22/8. Ngày 6/9 được lấy mẫu xét nghiệm lần 3, kết quả dương tính.

2. N.T.H.H, nữ, sinh năm 1977, Quang Trung, Hà Đông. Bệnh nhân là F1 (mẹ) của N.P.T, ngày 5/9 được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

3. N.Q.L, nữ, sinh năm 2009, Quang Trung, Hà Đông. Bệnh nhân là F1 (em) của N.P.T, ngày 5/9 được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

4. N.T.H, nữ, sinh năm 1983, Phú Lương, Hà Đông. Bệnh nhân là F1 của N.T.T.P, được xét nghiệm lần 1 âm tính và chuyển cách ly tập trung từ 3/9. Ngày 6/9 xuất hiện ho, đau họng được lấy mẫu xét nghiệm lần 2, kết quả dương tính.

Tính từ ngày 29/4 đến nay, trên địa bàn thành phố ghi nhận 3585 ca dương tính với SARS-CoV-2, trong đó số ca ghi nhận tại cộng đồng là 1566 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2019 ca.

Về kết quả lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc diện rộng có trọng điểm theo kế hoạch 203/KH-UBND ngày 1/9/2021 của UBND thành phố Hà Nội, tính đến 18h00 ngày 6/9, toàn thành phố đã lấy được 759.945/1.000.000 mẫu, đạt 75,99% kế hoạch. Đã có 299.132 mẫu có kết quả (299.129 mẫu âm tính và 03 mẫu dương tính). Số mẫu dương tính là các đối tượng thuộc khu vực nguy cơ cao, trong đó Thanh Trì 01 ca tại Tả Thanh Oai, Thanh Xuân có 01 ca tại Thanh Xuân Trung và Hà Đông có 01 ca tại Quang Trung.

M.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200