SeABank hoàn tất mua lại toàn bộ trái phiếu tại VAMC

15:06 | 30/12/2019

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) đã hoàn thành xong việc mua lại trước hạn toàn bộ trái phiếu đặc biệt tại VAMC, qua đó giúp Ngân hàng chủ động theo dõi và xử lý nợ xấu, đồng thời tăng tính minh bạch trên báo cáo tài chính tạo đà tăng trưởng lợi nhuận các năm tiếp theo. 

Ra mắt thẻ SeA-Easy miễn lãi lên tới 45 ngày
SeABank triển khai 'Tuần lễ công dân 2019' hướng tới môi trường xanh

Tổng giá trị trái phiếu đặc biệt được SeABank mua lại từ VAMC trong năm 2019 là 3.539 tỷ đồng. Sau khi tất toán trước hạn toàn bộ trái phiếu đặc biệt, SeABank sẽ không phải trích lập dự phòng cho trái phiếu VAMC kể từ ngày 1/1/2020, qua đó góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng trong thời gian tới.

Việc mua lại toàn bộ trái phiếu đặc biệt từ VAMC có thể làm một phần tỷ lệ nợ xấu bị tăng lên, tuy nhiên SeABank luôn kiểm soát chặt chẽ và đảm đảm nợ xấu thấp hơn tỷ lệ qui định của Ngân hàng Nhà nước. Động thái này cũng cho thấy những tín hiệu tích cực về nguồn lực tài chính và tình hình kinh doanh khả quan của SeABank, dù trích thêm dự phòng nhưng vẫn đảm bảo kế hoạch lợi nhuận đề ra.

Trong năm 2019, SeABank đã có những kết quả ấn tượng ở mảng bán lẻ với sự tăng trưởng mạnh về dư nợ và thu phí, đi đúng chiến lược trở thành Ngân hàng bán lẻ và định hướng đặt khách hàng làm trọng tâm. Năm 2019 cũng là năm cột mốc khi Seabank tăng vốn điều lên lên 9.369 tỷ đồng,  được Ngân hàng nhà nước phê duyệt đạt chuẩn mực quốc tế Basel II và được tổ chức uy tín quốc tế Moody’s xếp hạng tín nhiệm dài hạn ở mức B1. Những thành tựu này khẳng định chiến lược quản trị rủi ro bền vững song hành chặt chẽ với định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng.

Đặc biệt, SeABank cũng là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam nâng cấp thành công phần mềm quản trị lõi ngân hàng T24 Temenos lên phiên bản R18 - phiên bản hiện đại nhất thế giới hiện nay với nhiều tính năng quan trọng giúp tăng cường xử lý giao dịch và kiểm soát rủi ro, nâng cao năng suất, tốc độ và sự ổn định của hệ thống, giúp dễ dàng phát triển các tính năng, sản phẩm mới, qua đó là mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tuyệt vời nhất khi sử dụng các sản phẩm của SeABank. Thành công này cũng là một trong những cột mốc của chiến lược hội tụ số của SeABank cùng với sự ra đời của internet banking cho khách hàng doanh nghiệp và SeAMobile App cho khách hàng cá nhân.

Việc triển khai thành công một loạt dự án quan trọng này sẽ góp phần đảm bảo hoạt động kinh doanh của SeABank an toàn, hiệu quả, bền vững và minh bạch, góp phần xây dựng ngành ngân hàng phát triển ngày một ổn định, lành mạnh./.

CK

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750