SeABank lọt Top 50 doanh nghiệp có lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2021

10:44 | 27/11/2021

Trong khuôn khổ Lễ công bố Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2021 do Báo Vietnamnet và Vietnam Report tổ chức mới đây, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) vinh dự lọt Top 50 doanh nghiệp có lợi nhuận xuất sắc Việt Nam năm 2021. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được vinh danh trong bảng xếp hạng Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam - Profit500.

seabank lot top 50 doanh nghiep co loi nhuan xuat sac viet nam 2021

Bảng xếp hạng Profit500 nhằm tôn vinh các doanh nghiệp có khả năng tạo lợi nhuận tốt, có tiềm năng trở thành những cột trụ cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam và góp phần giới thiệu thương hiệu doanh nghiệp Việt tới cộng đồng kinh doanh trong nước và quốc tế. Nổi bật trong bảng xếp hạng Profit500 là Top 50 doanh nghiệp có lợi nhuận xuất sắc Việt Nam ghi nhận những doanh nghiệp tiêu biểu nhất, những nhân tố quan trọng đóng góp cho ngân sách Nhà nước, góp phần ổn định nền kinh tế, tạo cơ hội để Việt Nam khẳng định và vươn lên.

Với sự phát triển vượt bậc về hoạt động kinh doanh, đầu tư đồng bộ về công nghệ, cũng như sản phẩm, dịch vụ luôn có sự đổi mới, đa dạng và kết quả kinh doanh ấn tượng, SeABank vinh dự đạt giải thưởng Profit500 trong năm thứ 4 liên tiếp và năm thứ 2 liên tiếp được vinh danh trong Top 50 doanh nghiệp có lợi nhuận xuất sắc Việt Nam. Đây là sự ghi nhận xứng đáng cho những nỗ lực của SeABank trong việc hoạt động hiệu quả, có sự tăng trưởng liên tục qua các năm.

Năm 2021, trước những diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, SeABank đã linh hoạt điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, tập trung phát triển, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích như: Ứng dụng ngân hàng số SeAMobile, mở rộng tính năng của sản phẩm thẻ, các sản phẩm online…, từ đó duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định.

Kết thúc 9 tháng đầu năm 2021, SeABank đạt kết quả kinh doanh tích cực với lợi nhuận trước thuế đạt hơn 2.530 tỷ đồng, tăng 124% so với cùng kỳ năm 2020, hoàn thành 105% kế hoạch năm 2021. Tổng tài sản của SeABank đạt 197.629 tỷ đồng, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2020, hoàn thành 99,7% kế hoạch 2021. Tỷ lệ nợ xấu về mức 1,68%. Các hoạt động ngân hàng điện tử cũng có tốc độ tăng trưởng nhanh với số lượng người dùng mở eBank mới tăng 130%, số giao dịch trực tuyến tăng 191% so với cùng kỳ 2020.

Bên cạnh đó, SeABank cũng tiếp tục được Moody’s đánh giá tín nhiệm mức B1 với triển vọng phát triển Tích cực và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp hạng trong nhóm 17 tổ chức tín dụng có tầm quan trọng trong hệ thống năm 2021.

P.Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150