Siết chặt an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng

07:42 | 04/06/2020

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang dự thảo Thông tư quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng, thay thế Thông tư 18/2018/TT-NHNN. 

Qua công tác kiểm tra và khảo sát, Cục Công nghệ thông tin, Ngân hàng Nhà nước đã ghi nhận được các khó khăn, vướng mắc và các đề xuất trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 18/2018/TT-NHNN của các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Do vậy, cần thiết phải ban hành Thông tư thay thế Thông tư 18/2018/TT-NHNN để giải quyết vấn đề nảy sinh.

Ảnh minh họa

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho biết, trong năm 2019 và nửa đầu năm 2020, theo thông tin từ Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và qua công tác giám sát về an ninh mạng của ngành Ngân hàng, các cuộc tấn công mạng nhằm vào hệ thống ngân hàng gia tăng cả về quy mô và mức độ dai dẳng lẫn thủ đoạn tinh vi. Cuối 2019, ngành Ngân hàng Việt Nam đã xảy ra vụ việc liên quan đến công tác đảm bảo an toàn thông tin như lộ lọt thông tin khách hàng, phát hiện mã độc tấn công xâm nhập vào hệ thống thông tin.

Bổ sung đối tượng điều chỉnh, phân loại hệ thống thông tin theo 5 cấp độ

Dự thảo bổ sung một số đối tượng áp dụng thuộc phạm vi quản lý, cấp phép của NHNN hiện chưa có các quy định về tuân thủ bảo đảm an toàn hệ thống thông tin như: công ty thông tin tín dụng (hiện có Công ty Cổ phần thông tin tín dụng Việt Nam – PCB), Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Nhà máy in tiền quốc gia, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Bổ sung đối tượng Tổ chức tài chính vi mô, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trong trường hợp các tổ chức này có thiết lập và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ của tổ chức.

Bên cạnh đó, dự thảo Thông tư quy định đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ trực tuyến cho khách hàng phải tuân thủ phân loại hệ thống theo quy định tại Nghị định 85/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.

Đối với các hệ thống khác, thực hiện phân loại theo 5 cấp độ trên cơ sở tham khảo quy định tại Nghị định 85/2016/NĐ-CP và phù hợp với đặc thù ngành Ngân hàng, thay thế phân loại 3 mức độ theo quy định tại Thông tư 18/2018/TT-NHNN có một số bất cập gây khó khăn cho các tổ chức khi triển khai thực hiện.

Về triển khai áp dụng các giải pháp xác thực đa thành tố trong quản trị và vận hành các hệ thống thông tin, dự thảo quy định: Áp dụng xác thực đa thành tố khi phê duyệt giao dịch tài chính phát sinh chuyển tiền điện tử sang đối tác bên ngoài có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên...

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900