"Soi" chi phí vận hành của mẫu ô tô điện VinFast đang gây bão thị trường

13:04 | 26/03/2021

Chi phí nhiên liệu tương đương với xe xăng, trong khi cơ chế hoạt động đặc biệt của xe điện giúp những chủ sở hữu tương lai của chiếc VinFast VF e34 tiết kiệm được nhiều hơn so với các loại xe sử dụng xăng, dầu.

Đổ xăng và sạc điện: Tương đương chi phí nhiên liệu

Cả thị trường ô tô Việt trong 48 tiếng qua gần như chỉ tràn ngập một cái tên duy nhất: VF e34 - mẫu xe điện đầu tiên vừa được VinFast công bố mở bán. Gần 4.000 đơn đặt hàng sau 12 giờ đầu tiên, con số kỉ lục của thị trường trong nước cho thấy sự háo hức của người dùng với mẫu xe mới này ra sao.

soi chi phi van hanh cua mau o to dien vinfast dang gay bao thi truong

Có nhiều điều VF e34 hấp dẫn người dùng, không chỉ là mức giá quá tốt so với một chiếc xe điện hạng C (giá công bố 690 triệu đồng nhưng ưu đãi chỉ còn 590 triệu đồng kèm 1 năm miễn phí thuê bao pin cho khách đặt cọc sớm) mà còn là những chính sách chưa từng có từ VinFast. Đặc biệt là việc cho phép đặt cọc xe chỉ với 10 triệu đồng và có thể hoàn cọc vô điều kiện nếu không có nhu cầu tiếp tục.

Một trong những yếu tố tạo nên sức hút của VF e34 là chi phí vận hành tiết kiệm. Không ít người dùng trên các diễn đàn đã thử bóc tách, tính toán và kết quả cho thấy, tổng chi phí để vận hành xe điện nhiều khả năng sẽ thấp hơn xe chạy xăng, dầu đáng kể.

soi chi phi van hanh cua mau o to dien vinfast dang gay bao thi truong

Trước hết, về chi phí nhiên liệu, mẫu VF e34 theo công bố của nhà sản xuất sử dụng bộ pin có dung lượng 42kWh với quãng đường di chuyển mỗi lần sạc đầy là 300km. Như cách gọi quen thuộc của người Việt, có thể hiểu rằng, để sạc đầy 1 chiếc VF e34, người dùng sẽ cần trả chi phí của 42 số điện. Với mức di chuyển trung bình của người dùng khoảng 1.400 km/tháng, người dùng sẽ tiêu tốn chưa tới 200 số điện.

Anh Nguyễn Thế Anh (Hải Phòng), một trong số gần 4.000 khách hàng đặt cọc sớm, tính toán, hiện tại trung bình mỗi tháng nhà anh dùng hết 400 số điện với chi phí khoảng 900.000 đồng. Nếu phụ trội thêm khoản sạc cho xe điện, anh chỉ cần trả thêm khoảng 500.000 đồng mỗi tháng. Số tiền này theo anh là phù hợp.

soi chi phi van hanh cua mau o to dien vinfast dang gay bao thi truong

Cộng với khoản thuê bao pin theo chính sách hỗ trợ của VinFast (1,45 triệu đồng/tháng cho quãng đường di chuyển tối đa 1.400km, nếu vượt quá, mức chi trả thêm là 998 đồng/km), theo vị khách hàng trên, tổng chi phí để xe di chuyển hàng tháng khoảng 2 triệu đồng.

"Đây là mức tương đương với chi phí đổ xăng trung bình một tháng của nhiều gia đình và mức này hoàn toàn chấp nhận được", vị khách hàng nói.

Tiết kiệm nhờ ưu thế đặc biệt của xe điện

Phân tích thêm về những khoản chi phí khác như bảo trì, bảo dưỡng, chuyên gia ô tô Trần Huy Đồng cho biết, đây điểm mạnh của xe điện và chắc chắc mẫu VF e34 của VinFast sẽ tiết kiệm hơn xe sử dụng xăng, dầu.

soi chi phi van hanh cua mau o to dien vinfast dang gay bao thi truong

Theo giải thích của ông, đặc tính của động cơ đốt trong (của các loại ô tô chạy xăng, dầu) là có hệ thống pít-tông chuyển động tịnh tiến liên tục cùng trục khuỷu quay tròn, tạo ra độ rung lớn cho toàn bộ chiếc xe.

Sự chấn động này không những dẫn tới tiếng ồn lớn ở các loại xe chạy xăng, dầu mà còn ảnh hưởng tới tuổi thọ các linh kiện nên cần bảo dưỡng, thay thế phụ tùng định kỳ. Theo vị chuyên gia, ô tô điện được thiết kế đơn giản hơn rất nhiều với nguồn năng lượng trực tiếp từ hệ thống pin, giảm tối đa tiếng ốn và sự rung lắc, có thể ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống trong xe.

Đặc biệt, vì không cần quá trình đốt cháy như xe chạy xăng dầu nên xe điện không cần hệ thống xử lý khí thải phức tạp như xe chạy xăng và các chi tiết như màng lọc cũng có tuổi thọ lâu hơn rất nhiều.

soi chi phi van hanh cua mau o to dien vinfast dang gay bao thi truong

Theo ông Đồng, nhiều nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy, chi phí bảo dưỡng phát sinh với xe điện thường chỉ tương đương khoảng 25-30% so với chi phí xe xăng. Đơn cử, một số xe của Nhật chạy đến 40.000 km sẽ có chi phí bảo dưỡng khoảng 15-18 triệu tùy từng gia đình. Tuy nhiên, với các mẫu xe điện, vì ít phải thay thế linh kiện, tuổi thọ các chi tiết dài nên thường chỉ mất khoảng 4-5 triệu đồng. Số tiền chênh lệch theo ông là không nhỏ.

Bởi thế, tổng cộng các khoản phát sinh, bao gồm cả nhiên liệu và bảo dưỡng, bảo hành, ô tô điện theo vị chuyên gia mới chính là phương tiện tiết kiệm hơn.

"Nhiều người lầm tưởng rằng ô tô điện gắn với giá cao, chi phí tốn kém nhưng thực tế là ngược lại", ông Đồng nhận định.

Đặc biệt với ô tô điện VinFast VF e34, mức giá ban đầu (590 triệu đồng) đang được nhà sản xuất hỗ trợ quá tốt. Vì vậy, ông Đồng cho rằng, trong ngày tiếp theo, sẽ có thêm nhiều người đặt hàng mẫu xe điện đầu tiên của Việt Nam với con số còn lớn hơn nhiều lần.

Phương Linh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.650
55.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.650
55.050
Vàng SJC 5c
54.650
55.070
Vàng nhẫn 9999
50.750
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
51.050