Sức hấp dẫn của thẻ tín dụng với giới trẻ

16:14 | 28/03/2019

Mức sống cải thiện kéo theo nhu cầu mua sắm lên đến 7-8 con số mỗi ngày, quẹt thẻ tín dụng dần trở nên thân thuộc với một bộ phận khách hàng trẻ có thu nhập cao.

Hoàn tiền không giới hạn với thẻ Vietcombank American Express
Vietcombank ra mắt thương hiệu Vietcombank Priority Banking
Vietcombank hướng đến ngân hàng số 1 tại Việt Nam và khu vực
Vietcombank và American Express ra mắt sản phẩm thẻ cao cấp

Xu thế tiêu dùng

Chỉ mất chưa đầy 2 phút để đăng nhập vào công cụ tìm kiếm Gobear.com và so sánh các thẻ tín dụng hiện có trên thị trường. Nếu thu nhập của bạn mỗi tháng là 5 triệu đồng, bạn có ít nhất 14 sự lựa chọn. Nếu tăng thu nhập lên thêm ba triệu, số lượng kết quả phù hợp có đến 24 sản phẩm. Với người có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên, việc mở thẻ tín dụng càng dễ dàng với ít nhất 40 loại thẻ do các ngân hàng trong và ngoài nước phát hành. Điều kiện và thủ tục mở thẻ đơn giản, lãi suất và tiện ích đa dạng, phục vụ nhiều nhu cầu khác nhau của chủ thẻ.

Gặp Phan, một nhân viên văn phòng sống và làm việc tại TP.HCM, cho hay “sống ở một trong những thành phố lớn nhất cả nước nên lúc nào cũng có lý do để tiêu tiền”. Chẳng hạn, hàng tuần cậu có ít nhất là một cuộc mua sắm với bạn bè hay người yêu, đi bar vào mỗi cuối tuần, ngày nào cũng có thể lê la quán xá, chưa kể còn phải “chạy đua” mua sắm các thiết bị công nghệ với bạn bè. Với thẻ tín dụng, Phan dễ dàng mua sắm kể cả khi không có tiền, hoặc có thể rút tiền mặt ra tiêu tạm mỗi khi ví rỗng, lương chưa về.

Thực tế, câu chuyện của Phan đang đại diện cho một tầng lớp trẻ có xu hướng hưởng thụ cuộc sống hiện đại ngày nay. Với mong muốn trải nghiệm cuộc sống, họ đã sớm mở cho mình một hoặc vài loại thẻ tín dụng làm hành trang. Và bài toán đặt ra cho ngân hàng là làm thế nào để các khách hàng thấy được lợi ích ngay lập tức.

Tiện ích “thượng đỉnh”

Với những sản phẩm thẻ sẵn có, ngân hàng và các đối tác chiến lược cũng nỗ lực “may đo” thêm các gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu riêng cho từng phân khúc khách hàng của nhà băng, nhằm mục tiêu tối ưu hóa cả về lợi ích và giá trị vượt trội. Trong đó, giới trẻ, đặc biệt là tầng lớp trí thức, có thu nhập ổn định đang dần trở thành nhóm khách hàng chiến lược trong việc định hình xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt.

Vấn đề an toàn trong thanh toán đặc biệt được thị trường và khách hàng rất quan tâm và Ngân hàng Nhà nước cũng đang đẩy nhanh việc chuyển đổi của các ngân hàng từ thẻ từ sang thẻ chip.

Hiểu được những lo lắng đó, Vietcombank đã cho ra đời sản phẩm thẻ tín dụng đầu tiên áp dụng công nghệ thanh toán không tiếp xúc theo chuẩn quốc tế (EMV contactless) với tên gọi Vietcombank Cashplus Platinum American Express. Theo đó, chủ thẻ chỉ cần chạm thẻ lên thiết bị chấp nhận thẻ (máy POS) để thanh toán và các giao dịch mua hàng bằng thẻ theo phương thức không tiếp xúc có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng và có thể bỏ qua bước xác thực (ký hóa đơn thanh toán).

Ngoài ra, từ nay đến 30/6/2019, Vietcombank gửi tặng thêm chủ thẻ ưu đãi hoàn tiền 15%, tối đa 3 triệu đồng cho các giao dịch chi tiêu, mua sắm như một món quà nhân dịp ra mắt sản phẩm.

Trên cùng sản phẩm, các ngân hàng khác có thể đưa ra mức hoàn tối đa là 1%, đại diện Vietcombank cho biết, ngân hàng này đưa ra mức hoàn tiền 1,5% cho các giao dịch chi tiêu trong nước và nước ngoài, đặc biệt là không giới hạn số tiền hoàn; thanh toán trước, trả tiền sau với thời gian miễn lãi lên đến 50 ngày; miễn phí ra sân tại các sân golf hàng đầu trong nước, không giới hạn ngày và số lần hưởng ưu đãi; mua sắm và thưởng thức ẩm thực địa phương tại bất kỳ đâu bạn muốn với chương trình Amex Invites và chương trình Amex Selects; bảo hiểm du lịch toàn cầu lên đến 21 tỷ đồng/người; đồng thời tận hưởng đặc quyền ưu đãi về phí và dịch vụ cho chủ thẻ Platinum với ưu đãi phí phát hành, phí thẻ cạnh tranh nhất thị trường và hotline dành riêng cho chủ thẻ cao cấp.

Dòng sản phẩm này hướng tới nhóm khách hàng có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên, nhu cầu chi tiêu qua thẻ tín dụng cao, ổn định và đa dạng trên nhiều sản phẩm dịch vụ. Trong kinh doanh, lợi nhuận thường được xem là thước đo thành công của doanh nghiệp. Tuy nhiên, với những doanh nghiệp chọn hướng phát triển vì cộng đồng cùng những giá trị bền vững, lợi nhuận có thể rất quan trọng song không phải là tất cả.

Với việc ra mắt thẻ tín dụng Vietcombank Cashplus Platinum American Express, Vietcombank kỳ vọng sẽ thay đổi thói quen tiêu dùng của khách hàng; đồng thời góp phần kích thích nhu cầu sử dụng và chi tiêu qua thẻ, nhằm đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt mà Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đang khuyến khích áp dụng.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950