14:24 | 10/01/2019

Vietcombank ra mắt thương hiệu Vietcombank Priority Banking

Ngày 9/1/2019, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức ra mắt thương hiệu Vietcombank Priority Banking - sản phẩm chuyên biệt và ưu đãi đặc quyền vượt trội dành riêng cho phân khúc khách hàng ưu tiên.

Khách hàng Priority sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi vượt trội như: Không gian giao dịch sang trọng; Chuyên viên chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp...

Đặc biệt, khách hàng Priority được cung cấp trọn bộ sản phẩm tiền gửi, tiền vay với lãi suất và ưu đãi hấp dẫn vượt trội theo từng thời kỳ; Tận hưởng bộ sản phẩm Đầu tư quỹ, Ủy thác vốn được thiết kế chuyên biệt; Tận hưởng sản phẩm Bảo hiểm Bảo an toàn gia dành cho Khách hàng Priority và cả gia đình với quyền lợi bảo hiểm cao cấp, bảo lãnh thanh toán trên toàn quốc và hỗ trợ tư vấn y tế toàn cầu.

Khi​ trở thành khách hàng Priority, khách hàng còn là chủ nhân tấm thẻ tín dụng Visa Signature để tận hưởng nhiều dịch vụ đẳng cấp và ưu đãi đặc quyền riêng như:  Hưởng các gói ưu đãi phí dịch vụ hấp dẫn; Hưởng quyền lợi Golf tại các Câu lạc bộ Golf cao cấp khắp ba miền; Bảo hiểm du lịch quốc tế cho chính Khách hàng Priority và các thành viên gia đình; Hưởng các ưu đãi, quyền lợi cao cấp khi đặt dịch vụ khách sạn với mức giá tốt nhất và quyền lợi chuyên biệt; Hưởng các ưu đãi phong cách sống với đặc quyền ưu đãi ẩm thực, mua sắm tại các cửa hàng cao cấp; Sử dụng phòng chờ VIP không giới hạn số lượt sử dụng, không cần đặt trước tại các sân bay quốc tế trên toàn cầu.

Ngoài ra, khách hàng Priority được cung cấp dịch vụ tư vấn, giải đáp nhanh chóng, chính xác qua đường dây hotline số 18001565 hỗ trợ riêng biệt, chăm sóc khách hàng 24/7 bởi đội ngũ tổng đài viên chuyên biệt am hiểu về dịch vụ, sản phẩm, tư vấn sử dụng sản phẩm.

Các tiện ích nổi bật của Vietcombank Priority Banking

Với việc ra mắt thương hiệu Vietcombank Priority Banking, Vietcombank mong muốn mang đến khách hàng trải nghiệm dịch vụ đẳng cấp, sản phẩm ngân hàng chuyên biệt và chất lượng phục vụ chuyên nghiệp.

Trong thời gian qua, Vietcombank luôn nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ.

"Chúng tôi tin tưởng rằng thương hiệu Vietcombank Priority Banking sẽ là dịch vụ mang đến cho khách hàng những dấu ấn riêng của Vietcombank", nguồn tin từ Ngân hàng cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620