Tăng thời gian thông quan hàng hoá tại cửa khẩu Hữu Nghị và Tân Thanh

10:47 | 11/12/2020

Chính quyền thành phố Bằng Tường (Quảng Tây, Trung Quốc) ra thông báo kéo dài thời gian thông quan tại một số cửa khẩu, cặp chợ trong thời gian từ nay đến hết ngày 31/12.

tang thoi gian thong quan hang hoa tai cua khau huu nghi va tan thanh
Thời gian thông quan sẽ kéo dài từ 8h-20h hàng ngày, bao gồm cả cuối tuần và ngày lễ

Cụ thể, cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị Quan (phía Việt Nam là cửa khẩu Hữu nghị); Lối thông quan hàng hóa chuyên dụng Pò Chài (phía Việt Nam là Tân Thanh); cặp chợ Lũng Vài (phía Việt Nam là Cốc Nam) sẽ kéo dài thời gian thông quan hàng hoá từ 8h đến 20h, bao gồm cả ngày cuối tuần và ngày lễ.

Riêng cặp chợ Lũng Vài (phía Việt Nam là Cốc Nam) và cặp chợ Kéo Ái (tương ứng phía ta là cửa khẩu phụ Na Hình) thời gian thông quan từ 8h đến 20h, không bao gồm ngày cuối tuần và ngày lễ.

Theo Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng (Lạng Sơn), do thiếu hụt lực lượng lao động xếp dỡ hàng hóa bởi yêu cầu gắt gao trong phòng chống dịch COVID-19, thời gian làm thủ tục thông quan hàng xuất khẩu của Việt Nam bên phía Trung Quốc tại khu vực Tân Thanh-Pò Chài bị kéo dài (cá biệt có xe lên đến 4 ngày mới xong thủ tục). Bên cạnh đó, khu hàng hóa Khả Phượng bên phía Trung Quốc chưa được đưa vào sử dụng khiến diện tích bến bãi phía Trung Quốc bị hạn chế, điều này cũng gây ảnh hưởng đến khả năng thông quan hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.

Thời gian tới, một số loại trái cây xuất khẩu của Việt Nam như thanh long, dưa hấu chuẩn bị bước vào cao điểm thu hoạch và xuất khẩu phục vụ nhu cầu các dịp lễ lớn tại Trung Quốc như Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, Tết Nguyên tiêu...

Tuy nhiên, với tốc độ thông quan chưa được cải thiện và hạn chế về kho bãi như hiện nay, Bộ Công Thương khuyến cáo các doanh nghiệp xuất khẩu, các địa phương có vùng trồng nông sản lớn theo dõi sát tình hình thông quan hàng hóa xuất khẩu tại các cửa khẩu biên giới Việt-Trung. Đồng thời, cần chủ động điều tiết lượng hàng lên biên giới và phối hợp với người mua phía Trung Quốc xây dựng kế hoạch giao hàng phù hợp, tránh để xảy ra hiện tượng ùn ứ hàng hóa xuất khẩu tại cửa khẩu.

Bộ Công Thương cũng khuyến nghị các doanh nghiệp, hộ sản xuất hàng nông sản, thủy sản xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc tăng cường công tác giám sát chất lượng, chủ động phối hợp chặt chẽ với đối tác nhập khẩu để tuân thủ các quy định của Trung Quốc về tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm kiểm dịch, an toàn thực thẩm, truy xuất nguồn gốc… đối với hàng nhập khẩu nhằm tạo thuận lợi cho việc thông quan tại các cửa khẩu.

PL

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350