Tăng trưởng tín dụng tích cực, thị trường tài chính tiêu dùng phục hồi

15:49 | 10/05/2022

Nhờ vào các biện pháp phòng chống dịch và phục hồi kinh tế của Chính phủ đang phát huy hiệu quả, tín dụng ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao để đáp ứng nhu cầu vốn tiêu dùng ngày càng lớn, thúc đẩy thị trường tài chính tiêu dùng phục hồi.    

Theo kết quả điều tra xu hướng tín dụng của NHNN được thực hiện vào tháng 12/2021, các tổ chức tín dụng ước tính tăng trưởng tín dụng dự kiến đạt 5,3% trong quý I và dự báo tăng 14,1% cả năm 2022.

Các chuyên gia cũng đang khá lạc quan với dự báo tăng trưởng tín dụng trong năm 2022 với khả năng cầu vốn tiêu dùng của khách hàng sẽ khởi sắc trở lại nhờ chuỗi cung ứng được khôi phục sau giai đoạn dài gặp khó vì dịch bệnh. Theo đó, các tổ chức tín dụng từng bước đẩy vốn ra thị trường để hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi chuỗi cung ứng cũng như đáp ứng cầu tín dụng cho khách hàng cá nhân khi dịch bệnh dần được kiểm soát.

Trước đó, Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú cho biết, tính từ đầu năm đến hết 31/3/2022, tín dụng tăng 5,04%. Nếu so với mức tăng 2,16% của quý I/2021 thì con số trên là tín hiệu khả quan.

“Tốc độ tăng tín dụng cao gấp 2,3 lần năm ngoái chứng tỏ nền kinh tế đang phục hồi tích cực, các biện pháp phòng chống dịch và phục hồi kinh tế của Chính phủ đang phát huy hiệu quả. Dịch bệnh đã giảm bớt và các doanh nghiệp đang khôi phục sản xuất kinh doanh, người dân cũng đang trở lại cuộc sống bình thường nên nhu cầu vốn lúc này tăng khá cao”, Phó Thống đốc Đào Minh Tú cho biết.

tang truong tin dung tich cuc thi truong tai chinh tieu dung phuc hoi

Riêng với mảng tín dụng tiêu dùng, dư nợ tín dụng của các công ty tài chính cũng đã ghi nhận sự hồi phục từ quý IV/2021 và tiếp tục đà tăng trưởng trong quý I/2022.

Tại FE CREDIT, dư nợ tín dụng đã đạt con số ấn tượng 76.600 tỷ đồng, tăng 16,2% so với cùng kỳ 2021. Chỉ tiêu này đã phục hồi ngay trong quý IV năm trước khi chỉ tính riêng tháng 12/2021, giá trị giải ngân sản phẩm cốt lõi là cho vay tiêu dùng đạt tới 6.400 tỷ đồng, cao nhất trong 11 tháng liên tiếp. Lũy kế giải ngân sản phẩm cốt lõi quý IV tăng lên 17.000 tỷ đồng, nhờ đó giải ngân cho vay năm 2021 ghi nhận kết quả khả quan, đạt 67.000 tỷ đồng, tăng 4.000 tỉ đồng so với năm 2020.

Không chỉ tăng trưởng tín dụng ghi nhận kết quả tích cực, nhờ quản lý tốt chi phí, kiểm soát chất lượng tín dụng hiệu quả đã giúp lợi nhuận của FE CREDIT trong quý I đạt gần 800 tỷ đồng, cao hơn cả năm 2021.

Được biết, năm 2022, lãnh đạo VPBank kỳ vọng hoạt động kinh doanh tăng trưởng nhờ sự phục hồi của khách hàng, đặc biệt là tại FE CREDIT với kịch bản công ty tài chính này có thể quay trở lại mức lợi nhuận 5.000 - 6.000 tỷ đồng.

Nhận định về triển vọng thị trường tài chính tiêu dùng trong năm 2022, trong một báo cáo mới đây của Công ty cổ phần Chứng khoán MB dự báo, nhu cầu tín dụng tiêu dùng sẽ bùng nổ trong giai đoạn quý IV/2021 và kéo dài đến năm 2022, khi nền kinh tế được mở cửa trở lại, cộng với nhu cầu chi tiêu cho nhiều dịp lễ cuối năm và hầu hết các cơ sở kinh tế sẽ gia tăng kích cầu nhằm bù đắp cho 2 quý trước đó.

Trong trung và dài hạn, nền kinh tế Việt Nam được kỳ vọng sẽ tiếp tục có tăng trưởng cao, kéo theo đó là thu nhập người dân tiếp tục được cải thiện và nâng cao. Do đó, tiềm năng của ngành tài chính tiêu dùng sẽ còn rất lớn. Đây có thể là lý do mà các ông lớn trong ngành tài chính thế giới liên tục tiến hành thâu tóm các công ty tài chính hàng đầu Việt Nam trong thời gian vừa qua.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750