Tập đoàn Bảo Việt: 9 năm liên tiếp trong Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam

10:47 | 10/06/2021

Forbes Việt Nam vừa công bố “Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam” năm 2021, Bảo Việt được ghi nhận là doanh nghiệp dẫn đầu ngành bảo hiểm. Đây là lần thứ 9 Forbes công bố danh sách và Bảo Việt là doanh nghiệp bảo hiểm duy nhất có mặt trong danh sách 9 lần liên tiếp.

tap doan bao viet 9 nam lien tiep trong top 50 cong ty niem yet tot nhat viet nam Tập đoàn Bảo Việt: Vượt khó khăn do COVID-19, lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt hơn 1.000 tỷ đồng
tap doan bao viet 9 nam lien tiep trong top 50 cong ty niem yet tot nhat viet nam Bảo Việt nhận giải thưởng uy tín về nơi làm việc và nhà tuyển dụng
tap doan bao viet 9 nam lien tiep trong top 50 cong ty niem yet tot nhat viet nam

Trước ảnh hưởng mạnh mẽ của dịch bệnh Covid-19, danh sách Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam của Forbes đã có nhiều thay đổi. Những công ty nằm trong danh sách được lựa chọn từ các công ty có kết quả kinh doanh tốt nhất, đang niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HSX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

Phần lớn trong danh sách là các công ty đã xác lập được vị thế cạnh tranh trên thị trường, không chỉ dẫn đầu trong lĩnh vực hoạt động của mình mà trong cả nền kinh tế. Theo ban tổ chức giải, những doanh nghiệp trong danh sách đã thể hiện “bản lĩnh chèo lái của các doanh nhân, khả năng xoay trở, mạnh dạn đầu tư để tìm cơ hội, mang lại hiệu quả kinh doanh khả quan và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế”.

Để được vinh danh trong danh sách Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2021 do Forbes Việt Nam bình chọn, Tập đoàn Bảo Việt và các doanh nghiệp cần đáp ứng tiêu chuẩn theo phương pháp xếp hạng của Forbes áp dụng trên toàn cầu, có xét đến yếu tố đặc thù của thị trường Việt Nam.

Forbes Việt Nam đánh giá dữ liệu tính toán trên các tiêu chí: tỷ lệ tăng trưởng kép về doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ ROE, ROC và tăng trưởng EPS giai đoạn 2016-2021. Tiếp theo, Forbes Việt Nam điều tra định tính để đánh giá mức phát triển bền vững của doanh nghiệp: vị thế công ty trong ngành, nguồn gốc lợi nhuận, chất lượng quản trị, triển vọng phát triển ngành…

Dữ liệu đánh giá dựa trên báo cáo tài chính đã kiểm toán của doanh nghiệp, các công ty con phụ thuộc hoặc có vị thế kinh doanh quá thấp không được xem xét.

Forbes Việt Nam sử dụng phương pháp xếp hạng công ty của Forbes (US), có cân nhắc đến đặc thù các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, với sự hỗ trợ tính toán định lượng của IFRC Việt Nam (Intelligent Financial Research and Consulting Việt Nam).

Các công ty trong danh sách vinh danh năm 2021 có nền tảng vững vàng, không chỉ có kết quả kinh doanh tốt trong năm 2020 mà còn được kỳ vọng có sức bật trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đối diện với nhiều thử thách nhất trong 10 năm qua. Trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam đối diện với các bất ổn khó đoán định dưới tác động của đại dịch Covid-19, Forbes Việt Nam tin tưởng rằng các doanh nghiệp hướng vào thị trường nội địa không miễn nhiễm với các khó khăn từ dịch bệnh Covid-19 nhưng có sức bật ở giai đoạn dịch bệnh được kiểm soát.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400