Tập đoàn Bảo Việt: Vượt khó khăn do COVID-19, lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt hơn 1.000 tỷ đồng

14:53 | 12/04/2021

Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh năm 2020 (sau soát xét), theo đó Công ty Mẹ Tập đoàn ghi nhận kết quả khả quan với tổng tài sản đạt 18.600 tỷ đồng, tăng trưởng 2,1% so với năm 2019. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 1.012 tỷ đồng, vượt kế hoạch đề ra trong bối cảnh dịch COVID-19.        

tap doan bao viet vuot kho khan do covid 19 loi nhuan sau thue nam 2020 dat hon 1000 ty dong Tập đoàn Bảo Việt: 8 năm liên tiếp trong Top 50 công ty niêm yết tốt nhất
tap doan bao viet vuot kho khan do covid 19 loi nhuan sau thue nam 2020 dat hon 1000 ty dong Tập đoàn Bảo Việt nộp ngân sách 23.000 tỷ đồng, dự kiến chi trả 600 tỷ đồng cổ tức
tap doan bao viet vuot kho khan do covid 19 loi nhuan sau thue nam 2020 dat hon 1000 ty dong

Theo Bộ Tài chính, tính đến hết Quý I/2021, tổng tài sản của các doanh nghiệp bảo hiểm trên thị trường ước đạt 600.818 tỷ đồng, tăng 22,8% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó, tổng tài sản các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 100.215 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 500.603 tỷ đồng. Trước đó, mặc dù chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 nhưng thị trường bảo hiểm năm 2020 vẫn duy trì được sự tăng trưởng khả quan với tổng giá trị tài sản bảo hiểm ước đạt 552.403 tỷ đồng, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm 2019.

Bảo Việt hiện là doanh nghiệp có quy mô tài sản hàng đầu trên thị trường bảo hiểm. Công ty Mẹ Tập đoàn có tổng tài sản năm 2020 đạt 18.600 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 18.195 tỷ đồng, cùng ghi nhận mức tăng trưởng 2,1% so với cùng kỳ trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh toàn thị trường nói chung. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn luôn duy trì ở mức cao 97,8% trong nhiều năm khẳng định tiềm lực tài chính vững mạnh của Công ty Mẹ Tập đoàn Bảo Việt.

Tổng doanh thu Công ty Mẹ đạt 1.410 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.067 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.012 tỷ đồng, vượt kế hoạch năm 2020 lần lượt là 4,2% và 1,1%.

Với tiềm lực tài chính mạnh, quy mô vốn và tài sản hàng đầu trong các doanh nghiệp bảo hiểm, tỷ trọng vốn hóa lớn và thanh khoản cao, BVH luôn thực hiện các cam kết với cổ đông, gia tăng giá trị cho nhà đầu tư.

Quý IV/2020, Tập đoàn Bảo Việt đã dành gần 600 tỷ đồng chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho cổ đông, nâng tổng số tiền chi trả cổ tức cho cổ đông BVH từ khi cổ phần hóa (năm 2007) đến nay lên tới gần 9.000 tỷ đồng bằng tiền mặt. Đây cũng là động lực giúp Bảo Việt ngày càng phát triển bền vững và tiếp tục là tấm lá chắn vững chắc bảo vệ cộng đồng. Trong những năm qua, Bảo Việt tăng cường đầu tư trở lại nền kinh tế với định hướng đầu tư trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc an toàn và hiệu quả nhằm gia tăng lợi ích của cổ đông, khách hàng cũng như các bên liên quan.

Huệ Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900