Tasco phục hồi mạnh mẽ sau một năm khó khăn

16:45 | 14/01/2022

Công ty cổ phần Tasco (mã chứng khoán HUT) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất năm 2021 với tổng doanh thu đạt hơn 873 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt hơn 51,7 tỷ đồng.

Kết quả này thể hiện sự phục hồi mạnh mẽ sau một năm 2020 đầy khó khăn của Tasco với số lỗ trước thuế là 247 tỷ đồng trong năm 2020. Tasco đã vượt kế hoạch lợi nhuận khi đã có lợi nhuận dương thay vì kế hoạch kinh doanh lỗ 100 tỷ đồng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2021.

Theo Báo cáo tài chính 2021 được công bố, các mảng hoạt động kinh doanh của công ty đều có sự tăng trưởng so với năm 2020 mặc dù bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19. Trong đó, các mảng hoạt động chính như doanh thu dịch vụ thu phí không dừng tăng hơn 31%, doanh thu mảng y tế tăng 9%, doanh thu thu phí đường bộ tăng hơn 2% so với thực hiện năm 2020.

tasco phuc hoi manh me sau mot nam kho khan
Trong năm 2022, dự kiến Tasco sẽ đẩy mạnh phát triển các dự án bất động sản dựa trên nhiều khu đất vàng mà doanh nghiệp này đang sở hữu

Chi phí giá vốn được quản lý chặt chẽ và giảm hơn 11% so với cùng kỳ, giúp lợi nhuận gộp đạt hơn 280 tỷ đồng, qua đó tỷ suất lợi nhuận gộp đạt mức trên 32%, quay trở lại thời kỳ trước năm khó khăn 2020. Trong năm 2021, Công ty cũng thực hiện cơ cấu, tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, giảm hơn 15% so với thực hiện năm 2020.

Đồng thời, trong năm 2021, Tasco cũng đã thực hiện tái cấu trúc mạnh mẽ công ty, tập trung vào các ngành nghề và lĩnh vực hoạt động chính có ưu thế của Tasco, dồn nguồn lực để tạo sức bật trong thời gian tới. Theo đó, Công ty cũng đã thực hiện thoái vốn thành công khỏi các công ty con/công ty liên kết theo chủ trương thoái vốn tại các lĩnh vực không thuộc chiến lược kinh doanh của Công ty.

Với việc thực hiện tái cấu trúc quyết liệt của Hội đồng quản trị và Ban điều hành, cùng với sự phục hồi của các mảng kinh doanh, lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt mức 51,7 tỷ đồng, giúp Tasco quay trở lại truyền thống hoạt động có lãi chỉ sau một năm khó khăn. Trong năm 2021, công ty đã phát hành thành công 800 tỷ đồng, tăng vốn điều lệ lên thành 3.486 tỷ đồng để chuẩn bị nguồn lực đầu tư phát triển công ty trong thời gian tới.

Công ty CP Tasco là một trong những công ty phát triển hạ tầng giao thông tư nhân lớn nhất Việt Nam. ĐHĐCĐ và Hội đồng quản trị Công ty đã thông qua chiến lược tập trung vào những ngành nghề thế mạnh và cốt lõi của Công ty gồm: Đầu tư hạ tầng thu phí thông minh VETC, Đầu tư hạ tầng giao thông theo hình thức PPP, Đầu tư khai thác Bất động sản và Đầu tư phát triển hạ tầng y tế.

Ngoài hoạt động đầu tư vào các dự án hạ tầng giao thông với tổng mức đầu tư lên đến 670 triệu USD, Tasco cũng là đơn vị tiên phong và nhà đầu tư lớn nhất vào hạ tầng thu phí không dừng thông minh tại Việt Nam và hiện đang vận hành ở 58 trạm trên các tuyến đường huyết mạch trải dài từ Bắc vào Nam, kết nối hệ thống thu phí không dừng ETC với gần 1,4 triệu xe ô tô trên tổng số 4,4 triệu xe lưu hành toàn quốc.

Hoạt động kinh doanh bất động sản cũng là một trong những mảng kinh doanh chính của Tasco, đơn vị sở hữu quỹ đất lớn tại Hà Nội với nhiều vị trí đắc địa như dự án Trần Duy Hưng, Foresa Mỹ Đình 49 ha và dự án văn phòng Tasco tại đường Dương Đình Nghệ, Hà Nội. Với nguồn cung bất động sản hạn chế ở trung tâm Hà Nội, quỹ đất của Tasco được kỳ vọng sẽ mang lại những lợi ích lớn cho cổ đông Công ty trong thời gian tới.

Công ty cũng đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng y tế, hiện công ty có Bệnh viện mắt Hà Nội 2 tại 72 Nguyễn Chí Thanh đã đi vào hoạt động từ năm 2017 và một dự án Bệnh viện 500 giường tại Hà Nội đang triển khai.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400