Tháng Một: Doanh nghiệp bất động sản đẩy mạnh phát hành trái phiếu

10:19 | 14/02/2020

Tổng lượng phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong tháng Một đạt 13.374 tỷ đồng, trong đó nhóm các doanh nghiệp bất động sản phát hành 7.364 tỷ đồng, tương đương 55% tổng lượng phát hành trên thị trường. Theo đó, lãi suất phát hành bình quân toàn thị trường hiện nay là 10,03%/năm với kỳ hạn bình quân là 4,98 năm.

thang mot doanh nghiep bat dong san day manh phat hanh trai phieu
Ảnh minh họa.

Số liệu trên được công bố từ Báo cáo phân tích mới nhất từ Công ty chứng khoán SSI.

Về cơ cấu nhà đầu tư, SSI cho rằng sự tham gia của nhà đầu tư cá nhân là khá lớn, giá trị mua 2.354 tỷ đồng trái phiếu, bao gồm 240 tỷ đồng trái phiếu của Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam (MBS), 255 tỷ đồng trái phiếu của Ngân hàng Tiên Phong (TPB) và phần còn là trái phiếu các doanh nghiệp bất động sản.

Đối với các nhà đầu tư tổ chức, các ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán mua 2.733 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp trong tháng này, bao gồm VPB mua toàn bộ 1.598 tỷ đồng trái phiếu của Công ty City Garden và 125 tỷ đồng trái phiếu của Công ty Thương mại, Du lịch, Dầu tư Cù Lao Chàm, Techcombank và Công ty chứng khoán Techcombank mua 950 tỷ trái phiếu Vinfast, MB mua 60 tỷ đồng trái phiếu của Công ty Phú Tài.

Ngoài ra, các tổ chức nước ngoài mua 98,2 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp và phần còn lại là tổ chức trong nước khác.

MT

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.067 23.267 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.620
51.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.620
51.470
Vàng SJC 5c
47.620
51.490
Vàng nhẫn 9999
47.470
51.270
Vàng nữ trang 9999
47.170
50.970