Tháng Mười xuất siêu gần 2,5 tỷ USD

09:11 | 10/11/2022

Dữ liệu sơ bộ vừa được Tổng cục Hải quan công bố cho thấy cán cân thương mại hàng hóa quốc tế ghi nhận xuất siêu gần 2,5 tỷ USD, cao hơn so với con số ước tính 2,27 tỷ USD được Tổng cục Thống kê công bố trước đó.

thang muoi xuat sieu gan 25 ty usd

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng Mười đạt gần 30,37 tỷ USD, tăng 1,9% so với tháng Chín; trong khi nhập khẩu đạt hơn 27,9 tỷ USD, giảm 1,7% so với tháng trước đó.

Như vậy, cán cân thương mại hàng hóa quốc tế tháng Mười ghi nhận xuất siêu gần 2,47 tỷ USD, cao nhất kể từ đầu năm đến nay.

Lũy kế 10 tháng năm 2022, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 312,94 tỷ USD, tăng 16% so với cùng kỳ năm trước; trong đó khu vực FDI đóng góp hơn 231 tỷ USD (tăng 17% so với cùng kỳ) và chiếm 73,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Ở chiều ngược lại, tổng kim ngạch nhập khẩu cùng kỳ đạt hơn 303,35 tỷ USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm trước; trong đó khu vực FDI đóng góp hơn 197,9 tỷ USD (tăng 11,9% so với cùng kỳ) và chiếm 65,3% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước.

Như vậy, trong 10 tháng năm 2022, cán cân thương mại hàng hóa ghi nhận xuất siêu gần 9,6 tỷ USD.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700