Thay đổi phương thức kinh doanh, Viettel hoàn thành kế hoạch 6 tháng đầu năm

15:59 | 20/08/2020

6 tháng đầu năm 2020, Tập đoàn Viettel đã phải thay đổi phương thức, chiến lược kinh doanh để có thể thích ứng với diễn biến phức tạp của đại dịch Covid - 19. Dù nhiều hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng, tuy nhiên trong báo cáo 6 tháng Viettel vẫn hoàn thành các mục tiêu đã đặt ra.

Những tháng đầu năm nhờ đẩy mạnh các dịch vụ phục vụ khách hàng trong xu thế chuyển đổi số, lấy nhu cầu của khách hàng làm trung tâm, doanh thu của Tập đoàn Viettel đạt 120 nghìn tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ; lợi nhuận trước thuế đạt 19,85 nghìn tỷ đồng, đạt 110,2% kế hoạch.

thay doi phuong thuc kinh doanh viettel hoan thanh ke hoach 6 thang dau nam

Trong đó, doanh thu từ các dịch vụ mới trên nền tảng số tăng trưởng 57% so với cùng kỳ. Chỉ tính riêng các dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân trên nền tảng số đã đem về doanh thu 2,4 nghìn tỷ đổng, tăng trưởng 60%.

Để khách hàng có thể đảm bảo sinh hoạt, chi tiêu trong mùa dịch, Viettel đã đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thanh toán số trên hệ sinh thái ViettelPay: gửi tiết kiệm, vay tiêu dùng, bảo hiểm số và đầu tư số; xây dựng giải pháp thẻ du lịch, hệ thống bán vé và kiểm soát vé điện tử. Tổng số lượng giao dịch trên ViettelPay trong 6 tháng tăng 186% so với cùng kỳ năm ngoài.

Diễn biến phúc tạp của Covid-19 khiến Viettel cũng đẩy mạnh tương tác khách hàng trên kênh số thay cho kênh truyền thống; các dịch vụ mới có tỷ lệ tương tác với khách hàng trên 90% trên kênh số. Nhờ đã áp dụng số hóa vào hoạt động chăm sóc khách hàng, tỷ lệ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông đã tăng từ 87,92% năm 2019 lên 90,02% năm 2020.

Viettel chủ động chuyển tương tác khách hàng lên hệ thống Chatbot My Viettel tới 25 nghìn lượt/ngày, đạt tỷ lệ 95%. Bên cạnh đó, Viettel cũng tập trung phát triển đối tác online phục vụ khách hàng mua sắm tại nhà, tỷ lệ voucher mua sắm online phục vụ nhu cầu khách hàng đạt 1.300 voucher chiếm 50% trên Viettel++.

Viettel đẩy mạnh hoàn thiện và đưa vào kinh doanh các dịch vụ Cloud như dịch vụ giám sát và xử lý an toàn thông tin mạng trên nên tảng điện toán đám mây; hệ sinh thái các sản phẩm trên nền tảng Cloud (Cloud server, Cloud PC, Cloud Camera…); nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới AI vào hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh, trải nghiệm khách hàng.

Viettel cũng hợp tác cùng các chuyên gia chuyển đổi số để tư vấn cho khách hàng trong thực hiện chuyển đổi số; xây dựng các nhóm chuyên trách về nghiên cứu chuyển đổi số  để tư vấn cho các doanh nghiệp…

Đặc biệt, Viettel tiếp tục triển khai mạnh các giải pháp số cho Chính phủ, giáo dục, y tế, đặc biệt các giải pháp trong giai đoạn dịch Covid-19; Hoàn thành quy hoạch hệ sinh thái sản phẩm Smart City và Chính phủ điện tử…

Vào đầu tháng 8/2020, Viettel được Asia’s Most Prestigious Leadership & Sustainability Award - ACES công bố là doanh nghiệp có ảnh hưởng nhất châu Á dựa trên sức tăng trưởng, nhân lực, mức độ sáng tạo, tầm ảnh hưởng của thương hiệu tại Châu Á và mức độ cam kết đối với các mục tiêu phát triển bền vững.

Diệu Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.020 23.230 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.050 23.230 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 22.995 23.225 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.040 23.220 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.030 23.242 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.022 23.222 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.040 23.220 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.550
54.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.550
54.200
Vàng SJC 5c
54.550
54.220
Vàng nhẫn 9999
53.200
53.800
Vàng nữ trang 9999
52.800
53.600