Thị trường bảo hiểm nhiều dư địa phát triển

11:07 | 10/08/2022

Sau hơn 2 năm ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, các công ty bảo hiểm đã lấy lại đà tăng trưởng và tung ra nhiều sản phẩm khi nhu cầu về bảo hiểm ngày càng tăng.

Theo số liệu từ Bộ Tài chính, tính đến cuối tháng 7, tổng tài sản của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 764.978 tỷ đồng, tăng 21,35% so với cùng kỳ năm trước; trong đó doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 110.601 tỷ đồng và doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 654.377 tỷ đồng.

Trong 7 tháng đầu năm, tổng doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 136.951 tỷ đồng, tăng 15,24%. Trong đó doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 38.484 tỷ đồng, tăng 13,6%; lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ ước đạt 98.467 tỷ đồng, tăng 15,9%.

Các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư trở lại nền kinh tế ước đạt 643.443 tỷ đồng, tăng 23,17%. Trong đó doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 65.997 tỷ đồng, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 577.446 tỷ đồng.

thi truong bao hiem nhieu du dia phat trien
Ảnh minh họa.

Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm đã có sự tăng trưởng mạnh. Đơn cử như Tập đoàn Bảo Việt, tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm đạt 26.676 tỷ đồng, tăng trưởng 8% so với cùng kỳ năm 2021; lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 828 tỷ đồng. Tổng tài sản hợp nhất tại thời điểm cuối tháng 6 vượt mốc 8 tỷ USD, đạt 193.291 tỷ đồng, tăng 14% so với thời điểm 31/12/2021. Tương tự, Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) ghi nhanh doanh thu lũy kế 6 tháng đầu năm đạt 1.877,6 tỷ đồng, tăng 9,4% so với cùng kỳ 2021; lợi nhuận trước thuế ước đạt 150,7 tỷ đồng, hoàn thành 60,3% kế hoạch cả năm.

Đặc biệt, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) ghi nhận thành tích ấn tượng trong nửa đầu năm với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 1.421 tỷ đồng, tăng trưởng 40,7%; doanh thu hoạt động tài chính, tăng trưởng 234% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, doanh thu nghiệp vụ xe cơ giới tăng trưởng 28,6%; doanh thu bảo hiểm con người tăng trưởng 192,5%; doanh thu bảo hiểm tài sản đạt tăng trưởng 15,1%; doanh thu bảo hiểm tàu thuyền tăng trưởng 48,3% so với cùng kỳ năm 2021. Không chỉ tăng trưởng về doanh thu, chỉ tiêu lợi nhuận của VNI trong 6 tháng đầu năm 2022 cũng vượt kế hoạch đề ra, lợi nhuận sau thuế tăng 1.280%.

Với thị trường có nhiều biến động theo chiều hướng tích cực trong thời gian tới, ông Trương Quang Dũng - Giám đốc ban kế hoạch đầu tư và marketing của VNI cho biết, doanh nghiệp đặt ra mục tiêu thách thức của giai đoạn 6 tháng cuối năm và cả năm 2022: Tổng doanh thu đạt gần 3.000 tỷ đồng, tăng trưởng gần 30%; lợi nhuận tăng gấp 4 lần so với năm 2021.

Nằm trong Top 10 Công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ uy tín năm 2022 vừa được Vietnam Report vinh danh, Tổng Công ty Bảo hiểm Sài Gòn - Hà Nội (BSH) đã khẳng định được thương hiệu và uy tín đối với khách hàng. Ông Đỗ Quang Vinh - Chủ tịch HĐQT chia sẻ, trong giai đoạn hậu Covid-19, nền kinh tế đang từng bước hồi phục, tuy nhiên thị trường bảo hiểm vẫn tiếp tục phải đối diện với nhiều khó khăn, thách thức khi yếu tố rủi ro về các loại dịch bệnh, tăng trưởng kinh tế… còn rất lớn. BSH đã đặt ra những lộ trình, kế hoạch cụ thể để tăng tốc hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh năm 2022.

6 tháng đầu năm 2022, BSH ghi nhận kết quả tổng doanh thu phí bảo hiểm 1.461.840 tỷ đồng đạt 44,6% kế hoạch đề ra. Theo ông Đỗ Quang Vinh, doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam được đánh giá là có khả năng chống chịu với các cú sốc về tài chính do sự biến động của thị trường đầu tư và đại dịch. Nhiều doanh nghiệp duy trì biên khả năng thanh toán cao hơn nhiều so với biên khả năng thanh toán tối thiểu mà cơ quan quản lý đặt ra. Việt Nam với dân số đông và đang có sự tăng trưởng vững chắc nên thời gian tới thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam còn nhiều cơ hội phát triển.

Riêng BSH trong những tháng cuối năm 2022 đặt mục tiêu tăng trưởng bền vững gắn liền với hiệu quả thông qua các giải pháp: tái cấu trúc các đơn vị thành viên có kết quả kinh doanh yếu kém; tập trung xây dựng, mở rộng và phát triển kênh phân phối tại các thành phố lớn và thành phố chưa có mặt BSH; thúc đẩy khai thác đa dạng các nghiệp vụ, nâng cao tỷ trọng các dòng sản phẩm có hiệu quả. Cùng với đó, xây dựng chương trình thúc đẩy kinh doanh theo từng quý và kiểm soát tỷ lệ bồi thường song song với phát triển doanh thu. Đồng thời gia tăng sự hài lòng của khách hàng, củng cố niềm tin vào thương hiệu BSH.

Theo đại diện Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, thị trường bảo hiểm Việt Nam đang có nhiều dư địa để phát triển khi mà thị trường dần ổn định, mức sống của người dân không ngừng tăng lên. Các doanh nghiệp bảo hiểm đang rất tích cực ứng dụng chuyển đổi số trong lĩnh vực kinh doanh của mình cũng như đẩy mạnh hợp tác với các đối tác ra mắt các sản phẩm mới… đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng. Hiện các doanh nghiệp bảo hiểm cũng đang tăng tốc nhằm hoàn thành kế hoạch đề ra trong năm 2022.

Minh Nguyễn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950