Thị trường chứng khoán châu Á đi lên trong phiên giao dịch đầu tuần

22:03 | 23/01/2023

Chỉ số Nikkei 225 của Nhật Bản tăng 1,3% lên 26.906,04 điểm, bất chấp bình luận của Bộ trưởng Tài chính Shunichi Suzuki rằng Nhật Bản đang đối mặt với tình hình tài chính “tồi tệ chưa từng thấy."

thi truong chung khoan chau a di len trong phien giao dich dau tuan
Ảnh minh họa. (Nguồn: iStock)

Đa số các chỉ số chứng khoán châu Á đều đi lên trong phiên giao dịch ngày 23/1 giữa bối cảnh hầu hết thị trường đóng cửa nghỉ Tết Nguyên đán.

Tại thị trường Tokyo, chỉ số Nikkei 225 tăng 1,3% lên 26.906,04 điểm, bất chấp bình luận của Bộ trưởng Tài chính Shunichi Suzuki rằng Nhật Bản đang đối mặt với tình hình tài chính “tồi tệ chưa từng thấy” sau khi chi tiêu mạnh tay để đối phó với đại dịch và những rắc rối khác.

Ông Suzuki nói với các nhà lập pháp tại Quốc hội: “Tài chính là nền tảng cho niềm tin của một quốc gia. Chúng ta phải đảm bảo không gian tài chính trong những giai đoạn bình thường để bảo vệ niềm tin vào Nhật Bản và sinh kế của người dân vào thời điểm khẩn cấp.”

Nợ công của Nhật Bản, vốn cao hơn gấp đôi Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), đã tăng thêm khi Chính phủ nước này thất bại trong việc đạt được các mục tiêu cân bằng ngân sách kéo dài suốt thập kỷ qua.

Tại thị trường Sydney, chỉ số S&P/ASX 200 của Australia tăng 0,1% lên 7.457,30 điểm.

Tại Ấn Độ, chỉ số Sensex tăng 0,4% lên 60.860,37 điểm. Còn chỉ số SET của Bangkok (Thái Lan) mất 0,3%.

Cuối tuần trước, đà phục hồi của các cổ phiếu công nghệ nhằm “xoa dịu” những lo ngại về đà suy yếu của nền kinh tế Mỹ đã giúp các chỉ số chứng khoán của Phố Wall tăng cao hơn. Tuy nhiên, sau khi điều chỉnh theo nhiều yếu tố, các nhà đầu tư đã phần nào cảnh giác về sự yếu kém đang diễn ra trong các dữ liệu kinh tế./.

P.L

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.430 23.800 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.490 23.790 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.400 23.800 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.440 23.800 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.410 23.750 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.400 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.470 23.870 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.430 23.790 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.430 24.100 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.480 23.790 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
54.000
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.750
54.550