Thị trường vàng 13/2: Không nhiều biến động

10:25 | 13/02/2020

Giá vàng thế giới gần như đi ngang trong bối cảnh đồng USD đứng ở mức cao, chứng khoán tăng điểm và sức cầu giảm bớt cho dù dịch bệnh vẫn diễn biến khó lường tại Trung Quốc.

Thị trường vàng 12/2: Đứng vững ở mức cao

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (13/2) giá vàng giao ngay tăng 5,9 USD/oz (0,38%) lên mức 1571,7 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.561,4 - 1.573,2 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.574,5 USD/oz, tăng 3 USD/oz (0,19%). Quỹ SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên khối lượng vàng nắm giữ ở mức 922,23 tấn.

Giá vàng thế giới gần như đi ngang trong bối cảnh đồng USD đứng ở mức cao, chứng khoán tăng điểm và sức cầu giảm bớt cho dù dịch bệnh vẫn diễn biến khó lường tại Trung Quốc.

Vàng tạm thời hạ nhiệt sau khi dòng tiền đổ vào bắt đáy trên thị trường chứng khoán toàn cầu sau khi chứng khoán Mỹ tiếp tục lên các đỉnh cao mới khi mà những lo ngại về những rủi ro liên quan đến dịch viêm phổi cấp do virus COVID-19 đang dịu xuống với số người nhiễm giảm và số người hồi phục gia tăng.

Theo báo cáo, tình hình dịch bệnh tại các địa phương cấp tỉnh ở Trung Quốc đã cho thấy xu hướng giảm kể. Và hơn thế, theo IMF và WB, Trung Quốc cho thấy có đủ khả năng giảm thiểu tác động của dịch bệnh lên nền kinh tế.

Các thị trường chứng khoán Trung Quốc cũng diễn biến tích cực sau khi Bắc Kinh có một loạt các động thái hỗ trợ nền kinh tế thông qua việc hạ lãi suất và bơm hàng trăm tỷ USD vào thị trường để cải thiện tính thanh khoản.

Trong phiên điều trần trước quốc hội, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell khẳng định, nền kinh tế Mỹ vẫn đang trong “thể trạng tốt”, dù có mối đe dọa tiềm tàng từ dịch bệnh tại Trung Quốc.

Cũng theo ông Powel, những rủi ro về không chắc chắn của chính sách thương mại toàn cầu đã dần suy yếu. Hơn thế, tăng trưởng kinh tế toàn cầu cũng ổn định hơn.

Tuy nhiên, vàng có mức giảm khá chậm và được dự báo vẫn được hỗ trợ bởi cuộc chạy đua bơm tiền của ngân hàng trung ương các nước trên thế giới. Hơn thế, nhiều người lo ngại chứng khoán Mỹ có thể điều chỉnh sau một chuỗi ngày liên tục lập đỉnh cao mới trong nhiều tháng qua.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 43,90 - 44,25 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 43,90 - 44,27 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 43,88 - 44,18 triệu đồng/lượng, tăng 10 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 43,90 - 44,15 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 44,13 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 70 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Tags: vàng
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530