Thị trường vàng 16/10: Duy trì đà tăng trước bất ổn Covid và bầu cử tại Mỹ

09:06 | 16/10/2020

Mặc dù không mới tuy nhiên những thông tin đang có như tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp và sự không chắc chắn về kết của cuộc bầu cử sắp tới tại Mỹ vẫn đang hỗ trợ những loại tài sản trú ẩn an toàn là vàng.

thi truong vang 1610 duy tri da tang truoc bat on covid va bau cu tai my Thị trường vàng 15/10: Dịch bệnh và bầu cử đang hỗ trợ giá vàng
thi truong vang 1610 duy tri da tang truoc bat on covid va bau cu tai my Thị trường vàng 14/10: Giá "trượt dài" khi kỳ vọng về gói kích thích mới tắt dần
thi truong vang 1610 duy tri da tang truoc bat on covid va bau cu tai my

Tính đến 8h30 giờ sáng nay (16/10) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 1,1 USD/oz (0,06%) so với cuối phiên trước, hiện ở mức 1.910,7 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.888,9 - 1.912,9 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng 4,9 USD/oz (0,26%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.913,8 USD/oz.

Tính đến cuối phiên hôm qua (4h chiều qua theo giờ Mỹ), giá vàng hợp đồng tháng 12 tăng ròng 5,60 USD/oz trong ngày; trong khi giá vàng giao ngay tăng ròng 8,40 USD/oz.

Việc giá vàng ổn định ở ngưỡng 1.900 USD/oz trong những phiên gần đây được các chuyên gia cho là do thông tin hỗ trợ từ tình hình dịch bệnh Covid-19 tiếp tục gia tăng ở nhiều nơi trên thế giới, và khả năng vắc-xin chưa được phát triển thành công trong năm nay, đồng nghĩa rằng đại dịch có thể sẽ tiếp tục tàn phá các nền kinh tế trên toàn thế giới.

Cùng với đó là sự không chắc chắn về kết quả của cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ sắp tới. Nhìn chung, những vấn đề và sự kiện này đã gây áp lực lên thị trường chứng khoán toàn cầu và đã hỗ trợ rất nhiều cho các tài sản trú ẩn an toàn như vàng.

“Vàng đang dao động quanh mức 1.900 USD/oz và dường như đã sẵn sàng củng cố vị thế cho đến sau cuộc bầu cử tổng thống Mỹ”, Ed Moya, nhà phân tích tại OANDA ở New York, cho biết.

thi truong vang 1610 duy tri da tang truoc bat on covid va bau cu tai my

Tại thị trường trong nước, tính đến 8h30 giờ sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,85 - 56,30 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên gần nhất.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,85 - 56,32 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên gần nhất.

Trong khi đó, tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 55,90 - 56,25 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và không đổi giá bán ra so với cuối phiên gần nhất.

Tại TP.HCM, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 55,85 - 56,30 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên gần nhất.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.486 28.887 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.960 23.160 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.913 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.990 23.150 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.968 23.180 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.937 23.162 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.550
Vàng SJC 5c
56.000
56.570
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150