Thị trường vàng 18/3: Tìm công cụ hỗ trợ để hồi phục?

15:25 | 18/03/2020

Theo các chuyên gia, sau động thái Fed phải sử dụng một trong những công cụ hỗ trợ là quỹ thương phiếu, thị trường có thể hồi phục trong ngắn hạn. 

thi truong vang 183 tim cong cu ho tro de hoi phuc Thị trường vàng 17/3: Vàng đang bị định giá thấp?
thi truong vang 183 tim cong cu ho tro de hoi phuc Thị trường vàng ngày 16/3: Khởi sắc sau động thái đưa lãi suất về 0% của Fed
thi truong vang 183 tim cong cu ho tro de hoi phuc

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 15h chiều nay (18/3), giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 31,8 USD (2,08%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.496,1 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.494 - 1.533,8 USD/oz.

Phiên hôm qua, thị trường chứng kiến chứng khoán sụt giảm nặng nề kể từ thứ Hai đen tối xảy ra vào ngày 19/10/1987. Bên cạnh đó, vàng cũng lao dốc xuống dưới khoảng 1.450 USD/oz trước khi phục hồi trở lại trên 1.500 USD.

Nguyên nhân chủ yếu của sự phục hồi được cho là liên quan chủ yếu đến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Fed đã đưa ra thông báo rằng, họ đã kích hoạt công cụ quỹ thương phiếu, một trong những công cụ đã được dùng lần cuối để hỗ trợ khủng hoảng tài chính năm 2008.

Mặc dù vậy, sự phục hồi của chứng khoán và vàng vẫn chưa bằng được mức sụt giảm hôm qua.

Một áp lực được giới chuyên gia nhận định là do sự mạnh lên của đồng USD, chốt phiên hôm qua, chỉ số đồng USD tăng 1,7% đóng cửa ở mức 99.82.

Hợp đồng vàng tháng 4 trên sàn Comex đã đóng cửa ở mức 1.529,2 USD, với mức lãi ròng là 42,90 đô la (+ 2,87%).

Nhìn vào biểu đồ kĩ thuật với dấu hiệu khởi sắc với mức đóng cửa được cải thiện, các chuyên gia cho rằng, đây là một mức đáng kể để tìm kiếm một sự phục hồi tiềm năng để tăng giá. Và nếu vàng tiếp tục giao dịch cao hơn thì đó có thể là một động thái tăng ngắn hạn.

thi truong vang 183 tim cong cu ho tro de hoi phuc

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 15h chiều nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 45,45 - 46,25 triệu đồng/lượng, tăng 450 nghìn đồng/lượng giá mua vào và 350 nghìn đồng/lượng giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC niêm yết ở mức 45,45 - 46,27 triệu đồng/lượng, tăng 450 nghìn đồng/lượng giá mua vào và 350 nghìn đồng/lượng giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 45,40 - 46,20 triệu đồng/lượng, tăng 300 nghìn đồng/lượng giá mua vào và 200 nghìn đồng/lượng bán ra so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 45,50 - 46,10 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng giá mua vào và 100 nghìn đồng/lượng bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140