Thị trường vàng 21/3: Vàng trong nước đi ngược chiều thế giới

09:28 | 21/03/2020

Giá vàng trong nước được điều chỉnh giảm tại một số hệ thống cửa hàng vào phiên giao dịch cuối tuần. Trong khi đó, trên thị trường thế giới, giá vàng bật tăng gần 2%.

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (21/3), giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 27,4 USD (1,86%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.498,8 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.476,8 - 1.518,5 USD/oz.

Giá vàng thế giới tăng gần 2% trong cuộc đổ xô vào tiền mặt sau hành động toàn cầu để giảm tác động kinh tế của virus corona đã cải thiện tâm lí thị trường.

Cổ phiếu châu Âu đã tăng vọt trong ngày thứ hai liên tiếp khi kích thích tài chính và tiền tệ thu hút các nhà đầu tư trở lại cổ phiếu.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã áp dụng hạn mức tín dụng chéo nhằm hỗ trợ cung cấp USD cho các ngân hàng trung ương của chín quốc gia. Fed sẽ cung cấp tới 60 tỷ USD cho mỗi ngân hàng trung ương của Australia, Brazil, Hàn Quốc, Mexico, Singapore và Thụy Điển, và 30 tỷ USD cho mỗi ngân hàng trung ương của Đan Mạch, Na Uy và New Zealand.

Việc áp dụng hạn mức tín dụng chéo nhằm đảm bảo các ngân hàng bên ngoài nước Mỹ có thể tiếp cận dễ dàng với đồng USD, điều đang trở nên khó khăn với nhiều ngân hàng trên thế giới trong bối cảnh dịch COVID-19 bùng phát.

Hồi đầu đợt dịch Covid-19, trái phiếu Mỹ là kênh trú ấn an toàn cho giới đầu tư. Trái phiếu Mỹ tăng mạnh tới mức, lợi tức trái phiếu 10 năm giảm 80% kể từ giữa tháng 2 cho tới đầu tháng 3 và đạt mức thấp kỷ lục 0,32%/năm.

Tuy nhiên, trong vài ngày gần đây, trái phiếu Mỹ cũng ồ ạt bị bán ra, nhất là trong phiên thứ Ba và thứ Tư, khiến lợi tức tăng vọt lên mức 1,25%. Đây là một diễn biến đáng sợ. Nó cho thấy các nhà đầu tư bán tất cả những gì có thể để chuyển sang tiền.

Một số quốc gia đã đưa ra các biện pháp để ngăn chặn thiệt hại kinh tế, Thượng viện Mỹ công bố kế hoạch kích thích trị giá 1 nghìn tỉ USD, trong khi Ngân hàng Anh hứa sẽ mua 200 tỉ bảng Anh (236 tỉ USD) và giảm lãi suất chính.

"Chúng tôi có lợi nhuận mạnh mẽ trên các loại tài sản khác nhau, thị trường đang phục hồi các biện pháp chính sách tài chính và tiền tệ để vượt qua tác động kinh tế của dịch corona", Peter Fertig, nhà phân tích nghiên cứu định lượng hàng hóa định lượng cho biết.

Tuy nhiên, số người Mỹ nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp tăng mạnh nhất kể từ năm 2012 tuần trước đã chỉ ra những rủi ro kinh tế ngày càng tăng.

Tại thị trường vàng trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 45,75 - 46,55 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua vào và bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC niêm yết ở mức 45,75 - 46,57 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua vào và bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 45,80 - 46,50 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở giá mua vào và 200 nghìn đồng/lượng bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 45,80 - 46,30 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở giá mua vào và 50 nghìn đồng/lượng bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tags: vàng

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900