Thị trường vàng 23/10: Đô la hồi phục ép vàng lùi bước

09:26 | 23/10/2020

Đồng đô la phục hồi và hy vọng mở nhạt hơn về gói kích thích mới có thể được đưa ra trước cuộc bầu cử là những nguyên nhân chủ yếu khiến vàng quay đầu giảm trong phiên sáng nay.

thi truong vang 2310 bac xanh hoi phuc ep vang lui buoc Thị trường vàng 22/10: Bạc xanh suy yếu và triển vọng gói kích thích tiếp tục hỗ trợ giá vàng trong dài hạn
thi truong vang 2310 bac xanh hoi phuc ep vang lui buoc Thị trường vàng 21/10: Duy trì đà tăng trước triển vọng gói kích thích mới
thi truong vang 2310 bac xanh hoi phuc ep vang lui buoc

Tính đến 9h sáng nay (23/10) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 0,3 USD/oz (-0,02%) so với cuối phiên trước, hiện ở mức 1.904,8 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.893 - 1.920,5 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng 0,7 USD/oz (0,04%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.905,3 USD/oz.

Trước đó, đà tăng kéo dài 3 ngày của vàng đã chấm dứt vào phiên hôm qua, sau khi bạc xanh phục hồi từ mức thấp nhất 7 tuần và các cuộc đàm phán giữa Nhà Trắng và đảng Dân chủ về kế hoạch cứu trợ tài khóa Covid-19 vẫn khá bế tắc.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng hợp đồng tháng 12 giảm 24,90 USD/oz, tương đương 1,3%; trong khi giá vàng giao ngay giảm 20,10 USD/oz, tương đương gần 1%.

Giá vàng đã tăng 1,3% trong ba phiên trước do hy vọng rằng một kế hoạch kích thích mới trước cuộc bầu cử tổng thống sẽ thúc đẩy nhu cầu đối với vàng. Vàng hoạt động như một hàng rào chống lại lạm phát và thường phục hồi trong trường hợp thâm hụt tài khóa hoặc nới lỏng tiền tệ.

Phiên hôm qua, chỉ số bạc xanh đã tăng 0,4% sau khi chạm mức thấp nhất trong 7 tuần. Vàng thường có xu hướng ngược chiều với bạc xanh và đã tăng mạnh vào đầu tuần này khi đồng đô la giảm giá. Nhưng khi bạc xanh hồi phục, nó sẽ ép giá vàng đi xuống.

Bên cạnh đó, hy vọng về một thỏa thuận kích thích đã trở nên mờ nhạt hơn vào thứ Năm, khi các nhà đàm phán cho biết vẫn tồn tại khoảng cách giữa Nhà Trắng và Quốc hội do đảng Dân chủ lãnh đạo, mặc dù các cuộc đàm phán vẫn đang tiếp tục.

Theo các chuyên gia, thông tin duy nhất hỗ trợ giá vàng trụ lại ở trên mức 1.900 USD/oz hiện nay là những tuyên bố của Chủ tịch Hạ viện Mỹ Nancy Pelosi về một thỏa thuận kích thích kinh tế vẫn có thể được thông qua.

thi truong vang 2310 bac xanh hoi phuc ep vang lui buoc

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,83 - 56,33 triệu đồng/lượng, giảm 120 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với phiên gần nhất.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,83 - 56,35 triệu đồng/lượng, giảm 120 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với phiên gần nhất.

Trong khi đó, tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 55,95 - 56,25 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua vào và giảm 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên gần nhất.

Tại TP.HCM, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 55,90 - 56,30 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên gần nhất.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.020 23.250 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.062 23.277 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.051 23.251 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.150
55.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.150
55.600
Vàng SJC 5c
55.150
55.620
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.800
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500