Thị trường vàng 25/3: Xu hướng tăng tiếp diễn

08:52 | 25/03/2020

Trong hai ngày giao dịch gần đây, giá vàng đã tăng xấp xỉ 163 USD/oz, tăng 11%. Nguyên nhân đẩy giá vàng tăng mạnh lần này xuất phát chủ yếu từ tuyên bố của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

thi truong vang 253 xu huong tang tiep dien Giá vàng ngày 24/3: Chính sách mới của Fed kích giá vàng bật tăng mạnh
thi truong vang 253 xu huong tang tiep dien Giá vàng ngày 23/3: Giảm nhẹ
thi truong vang 253 xu huong tang tiep dien

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 8h30 sáng nay (25/3), giá vàng giao ngay trên thế giới giảm 11 USD/oz (0,67%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.625 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.556 - 1.689,8 USD/oz.

Tuy nhiên, sức hút của vàng vẫn nóng. Tính đến 5:20 PM ngày 24/3, theo giờ bờ đông nước Mỹ, tức hơn 5 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng tương lai tăng 101,4 USD, tương đương 6,47% so với cuối phiên trước và cố định ở mức 1.669 USD/oz.

Diễn biến đáng chú ý trong phiên hôm qua là giá vàng giao ngay tại thị trường London và giá vàng hợp đồng tương lai trên sàn COMEX đã có sự chênh lệch khá lớn. Có lúc, giá vàng hợp đồng tương lai cao hơn mức giá giao ngay của London tới 70 USD/oz (4%).

Lý do khiến nhiều nhà đầu tư lớn bắt đầu tích lũy hợp đồng tương lai, qua đó đẩy giá giao dịch này lên cao, là vì họ tin rằng giá giao ngay không phải là một sự phản ánh đúng với thực tế của đợt tăng mạnh này.

Trong đêm qua, giá vàng giao dịch lên mức cao nhất là 1.698 USD/oz, đây cũng là lần thứ 3 giá vàng thất bại khi thách thức phá vỡ mức trần 1.700 USD/oz. Trong hai ngày giao dịch gần đây, giá vàng đã tăng xấp xỉ 163 USD/oz, tăng 11%.

Nguyên nhân đẩy giá vàng tăng mạnh lần này xuất phát chủ yếu từ tuyên bố của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Fed đã cam kết mua tài sản không giới hạn, tích lũy tài sản của họ sẽ bao gồm chủ yếu là các loại trái phiếu kho bạc và chứng khoán gắn liền với thế chấp thương mại, nhằm ngăn chặn khủng hoảng tín dụng. Điều này đồng nghĩa với việc Fed đã một lần nữa bắt đầu chương trình nới lỏng định lượng được coi là "độc nhất vô nhị" cho tới nay.

Trước đây, trong cuộc khủng hoảng tài chính 2008 - 2009, Fed đã tích lũy tài sản lên tới 4,5 nghìn tỷ USD trước khi họ bắt đầu thanh lý từ từ một phần sau đó.

Theo các chuyên gia, hiệu ứng chính sách sẽ tiếp tục có tác động trong ngắn hạn, vì vậy giá vàng có thể sẽ tiếp tục lên cao.

thi truong vang 253 xu huong tang tiep dien

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 8h30 sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM giá vàng SJC hiện đang ở mức 46,70 - 47,60 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở giá mua và tăng 400 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 46,70 - 47,62 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở giá mua và tăng 400 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 46,60 - 47,60 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở giá mua và tăng 500 nghìn đồng/lượng bán ra so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 46,70 - 47,60 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở giá mua và giá bán ra không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350