Thị trường vàng 4/3: Tiếp xu hướng giảm

09:35 | 04/03/2021

Giá vàng tiếp tục xu hướng giảm, có thời điểm đã xuống mức thấp nhất 9 tháng trong bối cảnh lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng.

thi truong vang 43 tiep xu huong giam Thị trường vàng 3/3: Đối mặt tình thế tiến thoái lưỡng nan
thi truong vang 43 tiep xu huong giam Thị trường vàng 2/3: Lao dốc không phanh
thi truong vang 43 tiep xu huong giam

Tính đến 9h sáng nay (4/3) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 4,9 USD/oz (+0,29%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.715,6 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.702 - 1.736,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 4/2021 giảm 3,2 USD/oz (-0,19%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.712,6 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 1,2%, trong phiên có lúc giá đã xuống mức thấp nhất 9 tháng. Trong khi đó, giá vàng tương lai tháng 4 giảm 1%.

MarketWatch dẫn lời các nhà phân tích tại UBS cho rằng lợi suất trái phiếu cao hơn là yếu tố chính gây áp lực ép vàng giảm giá. Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm đã tăng trở lại mức đỉnh 1 năm, trong khi đồng USD cũng khởi sắc.

“Lợi tức trái phiếu thực và danh nghĩa cao hơn đã gây bất lợi cho vàng trong thời gian gần đây, trong khi dòng vốn từ các quỹ ETF đang rút khỏi thị trường này sẽ là thách thức chính trong năm nay”, các nhà phân tích nói.

UBS cũng dự báo sẽ có những "cơn gió ngược" mạnh mẽ trong nửa cuối năm nay, đặc biệt khi các gói kích thích mới của Mỹ được thực thi sẽ làm tăng triển vọng về một đợt tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Chính vì lý do này mà các nhà phân tích của UBS đã hạ dự báo giá vàng năm nay với mức giảm 150 USD/oz, theo lộ trình giá sẽ có thể giảm xuống 1.700 USD/oz vào cuối tháng 9 và một đợt giảm nữa từ cuối tháng 12/2021 đến tháng 3/2022 đưa vàng xuống mức 1.650 USD/oz.

Bên cạnh đó, tiến triển trong dự luật kích thích kinh tế trị giá 1,9 ngàn tỷ USD của Mỹ không mang lại nhiều hỗ trợ, vì lãi suất cao hơn sẽ ảnh hưởng đến sức hấp dẫn của vàng như một kênh phòng ngừa lạm phát.

Giá vàng không phản ứng trước dữ liệu do ADP vừa được công bố - thường là một yếu tố thúc đẩy giá vàng. ADP báo cáo rằng việc làm tư nhân đã tăng 117.000 trong tháng trước, con số này thấp hơn nhiều so với kỳ vọng ở 225.000 việc làm được tạo ra.

“Thị trường lao động tiếp tục ghi nhận sự phục hồi chậm chạp trên diện rộng. Chúng tôi nhận thấy ​​các công ty có quy mô lớn ngày càng chịu tác động mạnh hơn của đại dịch COVID-19, trong khi tăng trưởng việc làm trong lĩnh vực sản xuất không cải thiện", Nela Richardson, nhà kinh tế trưởng tại ADP nói.

Bảng lương phi nông nghiệp sẽ được Bộ Lao động Mỹ công bố vào thứ Sáu tuần này, với dự đoán sẽ có 210.000 việc làm mới được tạo ra.

thi truong vang 43 tiep xu huong giam

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,47 - 55,87 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,47 - 55,89 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI được niêm yết tại Hà Nội ở mức 55,45 - 55,85 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 250 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại TP.HCM, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,50 - 55,90 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150