Thị trường vàng 8/9: Đồng đô la mạnh lên đang gây sức ép với vàng

09:30 | 08/09/2020

Giá vàng tiếp tục chuỗi giảm khi đồng USD vẫn đang mạnh lên, điều này tạo áp lực lớn đối với vàng.

thi truong vang 89 dong do la manh len dang gay suc ep voi vang Giá vàng không còn theo quy luật
thi truong vang 89 dong do la manh len dang gay suc ep voi vang Thị trường vàng ngày 7/9: Giá vàng trong nước đi ngang
thi truong vang 89 dong do la manh len dang gay suc ep voi vang

Tính đến 9h sáng nay (8/9) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 4,3 USD/oz (0,22%) so với đóng cửa phiên gần nhất, hiện ở mức 1.952,8 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.924,3 - 1.937,6 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 giảm 2,1 USD/oz (-0,11%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.932,2 USD/oz.

Giá vàng tiếp tục chuỗi giảm khi đồng USD vẫn đang mạnh lên, điều này tạo áp lực lớn đối với vàng. Tính đến cuối giờ chiều qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay đã giảm khoảng 0,2%, trong khi giá vàng tương lai của gần như đi ngang.

“Đồng đô la mạnh lên đang gây sức ép với vàng, trong khi những bất ổn dài hạn vẫn tồn tại trên thị trường đang đẩy giá sàn xuống thấp hơn”, Carsten Menke, nhà phân tích tại Julius Baer, ​​cho biết.

Theo Menke. giá vàng có khả năng đi ngang "vì lo ngại suy thoái đã được thể hiện vào giá thị trường và các nhà đầu tư hiện đang chờ xem điều gì sẽ xảy ra tiếp theo với chính sách mới của ngân hàng trung ương".

Các ngân hàng trung ương toàn cầu đã cắt giảm lãi suất để giải quyết cuộc khủng hoảng do đại dịch Covid-19 gây ra, và vàng đã tăng hơn 27% trong năm nay.

Hiện thị trường đang tập trung vào quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương châu Âu, theo kế hoạch sẽ được đưa ra vào thứ Năm sắp tới.

“Chúng tôi sẽ không ngạc nhiên khi thấy vàng thoát khỏi tình trạng hiện nay và tăng cao hơn trong những tuần tới, nhưng không thể loại trừ việc giá có thể giảm xuống dưới 1.900 USD/oz nếu có kỳ vọng dữ liệu kinh tế mạnh hơn từ Mỹ”, nhà phân tích Eugen Weinberg đến từ Commerzbank cho biết.

Trong một động thái đáng chú ý khác, các ca nhiễm virus ở nước tiêu thụ vàng miếng lớn thứ hai thế giới là Ấn Độ đã vượt lên trên Brazil để xếp sau Mỹ. Điều này có thể sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu vàng vật chất.

thi truong vang 89 dong do la manh len dang gay suc ep voi vang

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,60 - 56,40 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên gần nhất.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,60 - 56,42 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên gần nhất.

Trong khi đó, tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 55,80 - 56,25 triệu đồng/lượng giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 250 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên gần nhất.

Tại TP. HCM, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 55,80 - 56,30 triệu đồng/lượng giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên gần nhất.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800