Thị trường vàng 9/1: Chốt tuần giao dịch kém nhất từ tháng 11/2020

10:18 | 09/01/2021

Tính đến hết tuần, cả giá vàng giao tương lai và giao ngay đã mất hơn 65 USD/oz, tương đương hơn 3%, trong bối cảnh các nhà đầu tư bán chốt lời và dòng tiền tiếp tục chuyển đến các kênh đầu tư khác.

Tính đến 9h sáng nay (9/1) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 63,8 USD/oz (3,33%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.850 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.828,2 - 1.912,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2021 giảm 63,9 USD/oz (-3,34%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.850 USD/oz.

Như vậy, tính đến hết tuần, cả giá vàng giao tương lai và giao ngay đã mất hơn 65 USD/oz, tương đương hơn 3%. Đây là đợt giảm lớn nhất đối với giá vàng kể từ tuần kết thúc vào ngày 7/11, khi công ty Pfizer công bố vắc-xin Covid-19 của họ cho hiệu quả tới 95%.

thi truong vang 91 ghi nhan tuan giao dich kem nhat tu thang 112020

Theo Edward Moya, nhà phân tích thị trường cấp cao của OANDA, nhiều nhà đầu tư đang thay đổi cách nhìn nhận của họ về vàng và bắt đầu rời khỏi các giao dịch trú ẩn an toàn của mình. Ông cũng đánh giá lợi suất là một trong những yếu tố thúc đẩy giới đầu tư bán tháo vàng để tập trung vốn vào trái phiếu.

Được biết, lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đạt mức cao nhất kể từ tháng 3/2020, duy trì trên mức 1% và giúp cho đồng USD phục hồi mạnh mẽ.

Đồng USD mạnh làm tăng chi phí nắm giữ vàng của các nhà đầu tư sử dụng đơn vị tiền tệ khác, trong khi lợi suất trái phiếu cao làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ loại tài sản không sinh lời như vàng.

Bên cạnh đó, thị trường tài chính kỳ vọng Tổng thống Mỹ đắc cử Joe Biden thành công hơn trong việc kiểm soát Covid-19. Có thể yếu tố này làm giới đầu tư tài chính lạc quan về kinh tế Mỹ. Họ tiếp tục hướng dòng tiền vào cổ phiếu, giúp các thị trường chứng khoán tăng điểm mạnh. Điều này đồng nghĩa giới đầu tư đưa tiền vào thị trường kim loại quý rất ít, tác động tiêu cực đến giá vàng.

thi truong vang 91 ghi nhan tuan giao dich kem nhat tu thang 112020

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,30 - 56,00 triệu đồng/lượng, giảm 850 nghìn đồng ở giá mua và 650 nghìn đồng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,30 - 56,02 triệu đồng/lượng, giảm 850 nghìn đồng ở giá mua và 650 nghìn đồng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước.

Trong khi đó, giá vàng DOJI được niêm yết tại Hà Nội ở mức 55,30 - 56,05 triệu đồng/lượng, giảm 850 nghìn đồng ở giá mua và 600 nghìn đồng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước.

Tại TP. HCM, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,25 - 56,05 triệu đồng/lượng, giảm 850 nghìn đồng ở giá mua và 550 nghìn đồng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000