Thị trường vàng 9/4: Xu hướng tăng trở lại sau khi Fed công bố duy trì lãi suất thấp

09:06 | 09/04/2020

Sau khi lập đỉnh 7 năm (vàng hợp đồng) và lao dốc do áp lực bán lời, hiện giá vàng đang có xu hướng tăng trở lại sau tuyên bố mới nhất của Cục dữ trữ liên bang Mỹ (Fed) hôm thứ Tư.

thi truong vang 94 xu huong tang tro lai sau cong bo cua fed Thị trường vàng 8/4: Giảm do áp lực bán chốt lời
thi truong vang 94 xu huong tang tro lai sau cong bo cua fed Thị trường vàng 7/4: Tăng khi tâm lý lo lắng dịch bệnh giảm bớt
thi truong vang 94 xu huong tang tro lai sau cong bo cua fed

Tính đến 8h30 sáng nay (9/4), giá vàng giao ngay trên thị trường quốc tế tăng 1,5 USD/oz (0,09%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.648,1 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.636,5 - 1.663,3 USD/oz.

Sáng nay, giá vàng kỳ hạn tháng 4 trên sàn Comex đang ở mức 1.664,9 USD/oz, giảm 0,5 USD (0,03%) so với cuối phiên trước.

Sau khi lập đỉnh 7 năm (vàng hợp đồng) và lao dốc do áp lực bán lời, hiện giá vàng đang có xu hướng tăng trở lại sau tuyên bố mới nhất của Cục dữ trữ liên bang Mỹ (Fed) hôm thứ Tư.

Fed đã công bố biên bản làm việc tại cuộc họp hôm 15/3, và thông báo quyết định cắt giảm lãi suất từ mức 0 – 0,25%, mức lãi suất này sẽ được duy trì cho đến khi nền kinh tế vượt qua ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Theo CNBC, trong cuộc họp vào ngày 15/3, Fed nói rằng, họ không chỉ coi việc sử dụng tất cả sức mạnh lãi suất của mình để đối phó với tình hình hiện nay, mà còn có ý định giữ lãi suất ở mức thấp nhất trong tương lai gần.

“Sau cuộc họp, tất cả những người tham dự đều nhận định triển vọng kinh tế Mỹ đang xấu đi trong vài tuần gần đây, và trở nên rất không chắc chắn”, biên bản họp cho biết.

“Fed không chỉ đưa lãi suất về gần 0 mà họ còn mở rộng giao dịch mua tài sản của mình với mục tiêu ban đầu là 700 tỷ đến mức không xác định, miễn là phải duy trì hoạt động của thị trường và nền kinh tế tăng trưởng”, Bob Miller, người đứng đầu quản lý tài sản BlackRock cho biết.

Những động thái của Fed đã có tác động lớn đối với giá vàng. Khi lãi suất được hạ xuống gần 0 và việc điều chỉnh lại chính sách tiền tệ với nới lỏng định lượng không có giới hạn, cùng với thâm hụt chi tiêu của Chính phủ Mỹ đã thúc đẩy giá vàng cao hơn đáng kể trong hai tuần qua.

Tính từ 1/4, giá vàng đã tăng hơn 100 USD, từ mức thấp 1576 USD/oz lên mức đóng cửa 1679,50 USD/oz cuối phiên hôm qua.

Điều đáng nói là ngay cả khi hôm qua, giá vàng giao ngay đóng cửa giảm hơn 4,20 USD trong ngày, giá tương lai vàng ở đứng mức 1679,50 USD/oz, cho thấy sự biến động cực đoan và không chắc chắn trên thị trường.

Tuy nhiên, nhiều nhà phân tích tin rằng đại dịch Covid-19 sẽ tiếp tục là trợ lực hỗ trợ giá vàng lên mức cao hơn.

thi truong vang 94 xu huong tang tro lai sau cong bo cua fed

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM hiện đang ở mức 47,20 - 48,05 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên gần nhất.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 47,20 - 48,07 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên gần nhất.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 47,10 - 48,10 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL ở mức 47,00 - 47,70 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050