Thị trường vàng ngày 11/4: Tiếp tục treo cao

10:00 | 11/04/2019

Giá vàng thế giới vẫn treo ở mức cao cho dù đồng USD tăng trở lại trước những biến động tại Mỹ và chính sách thận trọng của Liên minh châu Âu.

Thị trường vàng ngày 10/4: Vượt ngưỡng 1.300 USD/oz
Thị trường vàng ngày 9/4: Hồi phục trở lại
Thị trường vàng ngày 8/4: Nhà đầu tư kì vọng vàng lấy lại đà tăng trong tuần này

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (11/4) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.305,4 USD/oz, giảm 2,1 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.305,3- 1.306,8 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng giao tháng 6 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.309 USD/oz, giảm 4 USD/oz (0,3%). Quỹ SPDR GoldTrust khồn giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ vàng ở mức 757,85 tấn.

Giá vàng thế giới vẫn treo ở mức cao cho dù đồng USD tăng trở lại trước những biến động tại Mỹ và chính sách thận trọng của Liên minh châu Âu.

Vàng chịu áp lực đôi chút sau khi có thông tin chỉ số giá tiêu dùng tháng 3 ở Mỹ tăng 0,4% và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ lãi suất cơ bản không đổi. Động thái của ECB khiến đồng USD tăng giá, qua đó gây áp lực lên vàng.

Tuy nhiên, sức cầu đối với vàng vẫn khá lớn. Nhiều nhà đầu tư đã chuyển từ chứng khoán sang vàng sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump dọa áp thuế nhập khẩu đối với các hàng hóa nhập khẩu từ Liên minh châu Âu (EU), trong khi Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu trong năm 2019 từ 3,5% xuống còn 3,3%. 
 
Theo IMF, nền kinh tế thế giới đã mất động lực tăng trưởng sau những cú sốc từ việc Anh rời khỏi EU  (Brexit), căng thẳng thương mại gia tăng cũng như các điều kiện tài chính bị thắt chặt hơn.

Hiện các nhà đầu tư chờ đợi biên bản cuộc họp tháng 3 của Ủy ban Thị trường mở Liên bang được công bố vào cuối ngày thứ Tư (10/4).

"Thị trường đang phân tích mức biến động trung bình trong 50 ngày quanh khoảng 1.308 USD để xem liệu giá vàng có thể tăng cao hơn không", ông Wong, người đứng đầu cơ sở và các công cụ phái sinh kim loại quí tại BMO cho biết.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,47 - 36,62 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,47 - 36,64 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,48 - 36,58 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,49 - 36,59 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,55 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 90 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400