Thị trường vàng ngày 1/3: Tăng mạnh nhưng triển vọng mong manh

09:40 | 01/03/2021

Giá vàng trong nước và thế giới bất ngờ tăng khá mạnh trong phiên đầu tháng mới, nhưng triển vọng được nhìn nhận là mong manh.

thi truong vang ngay 13 tang manh nhung trien vong mong manh Thị trường vàng 27/2: Chìm sâu trong phiên cuối tuần
thi truong vang ngay 13 tang manh nhung trien vong mong manh Thị trường vàng 26/2: Xu hướng giảm khó lý giải
thi truong vang ngay 13 tang manh nhung trien vong mong manh

Tính đến 9h sáng nay (1/3) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 11,6 USD/oz (+0,66%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.747 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.734,5 - 1.748,4 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 4/2021 tăng 13,7 USD/oz (+0,79%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.742,5 USD/oz.

Chốt phiên cuối tuần trước, giá vàng giao ngay giảm 2,1% qua đêm, trong khi giá vàng tương lai tháng 4 giảm 2,6%.

Tính chung cả tuần cuối tháng Hai, giá vàng tương lai chuẩn đã giảm 2,7%, sau mức giảm 2,5% của tuần trước đó. Với thứ Sáu là phiên giao dịch cuối cùng của tháng 2, giá vàng đã kết thúc tháng giảm 6,6% - mức tồi tệ nhất kể từ lần giảm 7,2% vào tháng 11/2016.

Mặc dù có dấu hiệu hồi phục, tuy nhiên nhận định về xu hướng tuần này, nhiều chuyên gia phân tích cho rằng giá vàng sẽ tiếp tục giảm.

thi truong vang ngay 13 tang manh nhung trien vong mong manh

Theo khảo sát của Kitco về giá vàng tuần này, trong số 13 chuyên gia tham gia khảo sát, có 8 chuyên gia, tương đương 61,5%, cho rằng giá vàng giảm tuần này; trong khi đó 3 chuyên gia, tương đương 23%, cho rằng vàng tăng giá; và 2 chuyên gia còn lại, tương đương 15,5%, cho rằng vàng đi ngang.

Trong khi đó, với 669 người tham gia khảo sát trực tuyến, có 351 người, tương đương 52,5%, nói rằng họ lạc quan về vàng tuần này; 223 người, tương đương 33,3%, cho rằng giá vàng sẽ giảm; trong khi 95 người còn lại, tương đương 14,2%, trung lập với kim loại quý này.

Các chuyên gia phân tích cho rằng, mọi sự chú ý của thị trường sẽ đổ dồn vào diễn biến của lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm và đồng bạc xanh.

Mức hỗ trợ tiếp theo của giá vàng có thể là ngưỡng 1.700 USD/oz và diễn biến tiếp theo sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc kim loại quý này có thể giữ được ngưỡng hỗ trợ này hay không.

Marc Chandler, Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, cho rằng nếu giá vàng không có được sự hỗ trợ rõ ràng thì trong trung hạn, mức thoái lui Fibo 61,8% tiếp theo là gần 1.690 USD/oz.

Ở góc nhìn lạc quan hơn, Adrian Day, giám đốc điều hành Adrian Day Asset Management, cho biết tuần này có thể sẽ là đợt giảm cuối cùng của vàng.

"Về cơ bản, mọi thứ đều tích cực, với thanh khoản dư thừa lớn trên khắp thế giới. Đồng bạc xanh chỉ đang bật ra khỏi mức thấp và hiện vẫn thấp hơn so với thời điểm diễn ra bầu cử Tổng thống Mỹ. Trên hết, thị trường cần một điều chỉnh và thay đổi tâm lý", Adrian Day nói.

Để trả lời câu hỏi "giá trị thực của vàng bây giờ là bao nhiêu?", các chuyên gia cho rằng vấn đề này phụ thuộc vào người bạn đang hỏi.

Nếu đó là người kỳ vọng vàng tăng, câu trả lời sẽ là ít nhất 2.000 USD/oz trong vài tháng tới hay thậm chí có thể là 3.500 USD/oz và hơn thế nữa trong vài năm tới.

Nếu đó là một người kỳ vọng vàng giảm, đừng ngạc nhiên khi nghe thấy mức giá thậm chí là 600 USD/oz - mức từ 15 năm trước hoặc một số con số thấp bất kì nào đó.

Nhưng đặt lạm phát và đầu cơ sang một bên, bản thân vàng không mang lại lợi nhuận - đó là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng hiện nay của vàng. Như đã được chứng minh quá rõ ràng kể từ tháng 11, bất cứ khi nào lợi tức trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ tăng đột biến, các nhà đầu tư "tháo chạy" khỏi kim loại quý màu vàng và tìm đến bất kỳ tài sản nào khác chỉ đơn giản là lợi nhuận tốt hơn.

Tất cả đều cho thấy chỉ báo giá vàng tốt nhất hiện nay là các biểu đồ kỹ thuật. Và hầu như tất cả các tín hiệu đều chỉ ra mức hỗ trợ 1.700 USD/oz là khá mong manh, và điều này cho thấy giá rất có thể phá vỡ mức 1.600 USD/oz. Nhưng, lịch sử biểu đồ cũng cho thấy rằng một khi vàng chạm đáy từ khoảng 1.691 - 1,642 USD/oz, nó có thể bật tăng mạnh trở lại và thậm chí có thể lên mức 1.800 USD/oz và hơn thế nữa.

thi truong vang ngay 13 tang manh nhung trien vong mong manh

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,90 - 56,30 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,90 - 56,32 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI được niêm yết tại Hà Nội ở mức 55,85 - 56,25 triệu đồng/lượng, tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tại TP.HCM, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,80 - 56,25 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.923 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.966 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.830
55.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.830
55.230
Vàng SJC 5c
54.830
55.250
Vàng nhẫn 9999
51.250
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550