Thị trường vàng ngày 23/6: Ít biến động sau phiên điều trần của Chủ tịch Fed

09:23 | 23/06/2021

Thị trường vàng đã không phản ứng với những phát biểu của ông Powell, khi những hàm ý chính sách từ ngân hàng trung ương đã được hấp thụ trước đó.

thi truong vang ngay 236 it bien dong sau phien dieu tran cua chu tich fed Thị trường vàng 22/6: Phục hồi phiên thứ hai liên tiếp
thi truong vang ngay 236 it bien dong sau phien dieu tran cua chu tich fed Thị trường vàng ngày 21/6: Cơ hội tăng trở lại vẫn còn
thi truong vang ngay 236 it bien dong sau phien dieu tran cua chu tich fed

Tính đến 9h sáng nay (23/6) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 0,7 USD/oz (+0,04%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.779,5 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.772,2 - 1.790,5 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Tám tăng 1,9 USD/oz (+0,11%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.784,7 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay và giá tương lai cùng giảm 0,3%.

Sáng nay, giá vàng dao động nhẹ sau phiên điều trần của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell trước Hạ viện Mỹ hôm qua.

Chủ tịch Powell đã tái khẳng định quan điểm của Fed là thúc đẩy sự phục hồi “rộng rãi và bao trùm” của thị trường việc làm và không tăng lãi suất quá nhanh chỉ vì lo ngại lạm phát sắp tới.

Ông Powell thừa nhận lạm phát đã cao và dai dẳng hơn dự kiến, nhưng tái khẳng định nó sẽ tự suy yếu. Nói chung, Fed sẽ kiên nhẫn trước các dữ liệu kinh tế vĩ mô sắp tới và phân tích nó một cách thận trọng trong "một bối cảnh bất thường khi nền kinh tế mở cửa trở lại".

Giá vàng đã không phản ứng với những phát biểu của ông Powell, khi những hàm ý chính sách từ ngân hàng trung ương đã được hấp thụ trước đó.

Tuần trước, giá vàng đã giảm 100 USD/oz sau thông báo cuộc họp chính sách tiền tệ của Fed, cho biết ngân hàng trung ương kỳ vọng lạm phát cao hơn và có khả năng tăng lãi suất hai lần vào năm 2023.

Ở góc nhìn của mình, Edward Moya, nhà phân tích thị trường cấp cao tại OANDA, cho rằng: "Vàng đang gặp khó vì khó đoán định rõ ràng liệu lạm phát có tiếp diễn hay không, trong khi thị trường cổ phiếu tăng giá đang hút dòng tiền và tạo sức ép đối với vàng".

Trong phiên đầu tuần, quỹ SPDR Gold Trust đã bán ra 3,5 tấn vàng, giảm lượng nắm giữ về 1049,56 tấn sau khi "bắt đáy" mua vào 11 tấn trong phiên cuối tuần trước.

thi truong vang ngay 236 it bien dong sau phien dieu tran cua chu tich fed

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,45 - 57,00 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,45 - 57,02 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang được niêm yết ở mức 56,45 - 56,95 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,45 - 56,95 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua và giảm 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400