Thị trường vàng ngày 28/12: Phục hồi sau khi bị bán tháo

09:44 | 28/10/2021

Thị trường vàng đang có xu hướng phục hồi sau áp lực từ phiên bị bán tháo mạnh hồi cuối tuần trước, trong bối cảnh lợi suất trái phiếu và chỉ số đô la Mỹ giảm nhẹ.

thi truong vang ngay 2812 phuc hoi sau khi bi ban thao Thị trường vàng ngày 27/10: Kết thúc chuỗi tăng khi bạc xanh và chứng khoán khởi sắc
thi truong vang ngay 2812 phuc hoi sau khi bi ban thao Thị trường vàng ngày 26/10: Giảm nhẹ sau phiên tăng mạnh
thi truong vang ngay 2812 phuc hoi sau khi bi ban thao

Tính đến 9h sáng nay (28/10) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng +2,9 USD/oz (+0,16%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.799,9 USD/oz, giao dịch đang dao động quanh mức 1.783,4 - 1.801,2 USD/oz.

Giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 đi ngang và hiện giao dịch ở mức 1.798 USD/oz.

Thị trường vàng đang có xu hướng phục hồi sau áp lực từ phiên bị bán tháo mạnh hồi cuối tuần trước, trong bối cảnh lợi suất trái phiếu và chỉ số đô la Mỹ giảm nhẹ.

Kết thúc phiên giao dịch hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,1%; trong khi giá vàng tương lai giảm 0,1%.

“Tâm lý thị trường trái phiếu đi xuống vào thứ Tư khi các nhà giao dịch đặt câu hỏi về khả năng chịu đựng của nền kinh tế Mỹ trước việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tăng lãi suất vào năm tới và qua đó có thể khiến đường cong lợi suất trái phiếu bị làm phẳng, với các động thái tương tự diễn ra trên toàn thế giới", theo Vivien Lou Chen của MarketWatch.

Đây là mối lo ngại đối với Fed và tất cả các ngân hàng trung ương lớn, bao gồm cả Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB). Cuộc họp tháng 10 của ECB sẽ bắt đầu vào hôm nay. Thị trường kỳ vọng rằng ECB sẽ giữ nguyên lãi suất và chương trình kích thích hiện tại ít nhất cho đến tháng 12 năm nay.

Cả Fed và ECB đều bị "dồn vào thế khó" khi họ đang phải cố gắng đối phó với áp lực lạm phát cao hơn kỳ vọng của họ, cùng với tăng trưởng kinh tế chậm lại và thấp hơn kỳ vọng.

Công cụ chính được các ngân hàng trung ương sử dụng để giảm bớt áp lực lạm phát gia tăng là tăng lãi suất. Tuy nhiên, trong khi lãi suất chắc chắn có thể làm giảm tỷ lệ lạm phát, nó cũng sẽ có tác động cực kỳ bất lợi đối với sự phục hồi kinh tế.

“Cần hiểu rằng việc tăng lãi suất, hạn chế tín dụng và cung tiền sẽ tương đương với một trận động đất đối với hệ thống kinh tế và tài chính toàn cầu, bởi vì sự phục hồi kinh tế được thúc đẩy bởi lãi suất thấp và nguồn cung tín dụng lớn. Nếu các ngân hàng trung ương có ý định chống lạm phát bằng cách tăng lãi suất trở lại mức bình thường thì suy thoái kinh tế là điều không thể tránh khỏi", Kitco News trích dẫn Thorsten Polleit, chuyên gia kinh tế trưởng của Degussa Goldhandel GmbH, phân tích về tình thế "tiến thoái lưỡng nan" hiện nay của Fed và ECB.

Quay lại với vàng, các chuyên gia cho rằng xu hướng giá vàng trong ngắn hạn sẽ biến động quanh mức giá hiện tại trong khi chờ đợi thêm thông tin từ các ngân hàng trung ương về chính sách điều hành sắp tới.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua đã tăng lượng vàng nắm giữ thêm 3,2 tấn, lên 983,01 tấn.

thi truong vang ngay 2812 phuc hoi sau khi bi ban thao

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 58,00 - 58,70 triệu đồng/lượng, giữ nguyên so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 58,00 - 58,72 triệu đồng/lượng, giữ nguyên so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở 57,90 - 58,60 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá được niêm yết ở 57,70 - 58,45 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua vào tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050