Thị trường vàng ngày 3/11: Giảm nhẹ trước thời điểm Fed công bố thông tin

09:10 | 03/11/2021

Giá vàng giảm nhẹ trong bối cảnh thị trường chờ đợi thông tin từ cuộc họp tháng 11 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ kết thúc vào cuối ngày hôm nay.

thi truong vang ngay 311 giam nhe truoc thoi diem fed cong bo thong tin Nhu cầu vàng tại Việt Nam giảm 50%
thi truong vang ngay 311 giam nhe truoc thoi diem fed cong bo thong tin Thị trường vàng ngày 2/11: "Hồi hộp” hướng về cuộc họp của Fed
thi truong vang ngay 311 giam nhe truoc thoi diem fed cong bo thong tin

Tính đến 9h sáng nay (3/11) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm -4,2 USD/oz (-0,23%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.783,5 USD/oz, giao dịch đang dao động quanh mức 1.782,5 - 1.797,4 USD/oz.

Giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 giảm -3,5 USD/oz (-0,2%), hiện giao dịch ở mức 1.785,9 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá giao ngay giảm 0,3% trong khi giá vàng tương lai giảm 0,4%.

Giá vàng giảm nhẹ trong bối cảnh thị trường chờ đợi thông tin từ cuộc họp tháng 11 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ kết thúc vào cuối ngày hôm nay.

Tuyên bố sau cuộc họp của Fed sẽ chứa đựng thông tin về thời điểm họ sẽ bắt đầu giảm bớt việc mua tài sản hàng tháng trị giá 120 tỷ USD. Và cuộc họp báo sau đó của Chủ tịch Powell sẽ làm rõ hơn tuyên bố của Fed.

Thị trường tin rằng Fed sẽ thông báo về việc bắt đầu giảm mua tài sản ngay sau cuộc họp, với dự đoán họ sẽ giảm mua tài sản 15 tỷ USD mỗi tháng.

Điều quan trọng cần lưu ý đó là Fed sẽ không bắt đầu nâng lãi suất cho đến khi hoàn thành việc cắt giảm.

Trong khi đó, thị trường vẫn đang đặt câu hỏi về sự gia tăng lạm phát hiện nay có phải là tạm thời?

Các số liệu kinh tế đang cho thấy sự suy giảm mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ. Trong khi đó, Fed vẫn duy trì quan điểm rằng sự gia tăng lạm phát chỉ là tạm thời dựa trên sự tắc nghẽn của chuỗi cung ứng và tình trạng thiếu lao động.

Tuy nhiên, nhiều nhà phân tích cho rằng việc Fed tăng lãi suất sẽ không giải quyết được vấn đề thiếu hụt chuỗi cung ứng. Và nếu tình trạng đó vẫn kéo dài thì lạm phát sẽ tiếp tục gia tăng.

Chính thực tế đó đã đặt Fed vào tình thế vô cùng khó khăn. Mặc dù thị trường mong đợi Fed sẽ thông báo về việc bắt đầu cắt giảm mua tài sản nhưng đó sẽ là lúc họ bắt đầu bình thường hóa lãi suất - thông tin được các đầu tư quan tâm nhất.

Nếu cuộc họp báo của ông Powell xoay quanh mốc thời gian của việc giảm mua tài sản, nó có thể khiến nhiều người tham gia thị trường thất vọng và đẩy vàng tăng cao hơn.

"Tôi hy vọng Fed sẽ thông báo về việc bắt đầu giảm mua tài sản nhưng có thể họ không đưa ra thời gian cụ thể về thời điểm tăng lãi suất. Điều này dẫn đến sự thất vọng vì những người tham gia thị trường mong đợi một cái gì đó cụ thể hơn có thể đẩy vàng lên mức 1.800 USD/oz hoặc thậm chí xa hơn thế", Carsten Fritsch, chuyên gia phân tích hàng hóa tại ngân hàng Commerzbank nói.

thi truong vang ngay 311 giam nhe truoc thoi diem fed cong bo thong tin

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 57,80 - 58,50 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 57,80 - 58,52 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở 57,90 - 58,40 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giữ nguyên bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá được niêm yết ở 57,75 - 58,35 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua vào và giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.600 22.880 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.650 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.830 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.610 22.902 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.595 22.875 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.640 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950