Thị trường vàng ngày 31/3: Thị trường cổ phiếu và đồng USD ép vàng giảm giá

09:19 | 31/03/2020

Việc giá vàng tụt giảm được các chuyên gia lý giải là do áp lực từ thị trường cổ phiếu của Mỹ đang mạnh lên và quan trọng hơn là đồng USD cũng tăng giá.

thi truong vang ngay 313 gia co phieu va dong usd dang ep vang giam gia Thị trường vàng 30/3: Giảm nhưng kỳ vọng trong dài hạn sẽ tăng giá
thi truong vang ngay 313 gia co phieu va dong usd dang ep vang giam gia Giá vàng tuần tới: Tìm kiếm ngưỡng cao hơn
thi truong vang ngay 313 gia co phieu va dong usd dang ep vang giam gia

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 8h30 sáng nay (31/3), giá vàng giao ngay trên thế giới giảm 8,6 USD/oz (0,53%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.614,8 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.601 - 1.632,3 USD/oz.

Sáng nay, giá vàng tháng 4 trên sàn Comex giao dịch ở mức 1.615,50 USD/oz, giảm 6,5 USD (0,40%) cuối phiên trước. Phiên hôm qua, giá vàng tháng 4 cũng đã mất 7,10 đô la (- 0,44%).

Điểm thú vị và đáng chú ý nhất của thị trường vàng hiện nay là chênh lệch giữa giá tại các hợp đồng tương lai tháng 4 và tháng 6, có lúc mức chênh đã lên đến 25 USD/oz.

Trong khi đó, không giống như tuần trước tồn tại mức vênh  lớn giữa giá vàng tháng 4 và thị trường giao ngay, thì tuần này hai mức giá nói trên đã gần với nhau hơn.

Việc giá vàng tụt giảm được các chuyên gia lý giải là do áp lực từ thị trường cổ phiếu của Mỹ đang mạnh lên và quan trọng hơn là đồng USD cũng tăng giá. Mặc dù, chỉ số USD vẫn dưới 100, nhưng đã tăng 0,6% và hiện đang tương đối ổn định ở mức 99,135.

“Mặc dù mất động lực đẩy giá từ việc nguồn vàng khan hiếm, nhưng triển vọng cho vàng vẫn còn khi các nước đang nỗ lực thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ không thời hạn. Nhưng, vàng thậm chí có thể chỉ đi “nước kiệu” chứ không “phi mã””, Edward Moya, nhà phân tích thị trường cao cấp của Oanda cho biết, hàm ý giá càng có thể chỉ tăng nhẹ.

Trong khi đó, Michael Kosares, người sáng lập USAGOLD cho rằng, thị trường vàng là một trong những nơi rất bất ổn hiện nay.

Nhiều nguồn tin cho biết, hiện đang có sự thiếu hụt trầm trọng vàng vật chất, trong khi giá vàng vẫn chưa “thấm” chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và kế hoạch kích thích tài khóa mới đã được Quốc hội thông qua.

Tuy nhiên, sự chênh lệch lớn giữa hợp đồng giao ngay và các hợp đồng tương lai mới đang được giao dịch tích cực nhất (tháng 6) thực sự là một dấu hiệu cho thấy những thành viên thị trường đang mong đợi một sự gia tăng mạnh mẽ hơn của vàng trong vài tháng tới.

thi truong vang ngay 313 gia co phieu va dong usd dang ep vang giam gia

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 8h30 sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM giá vàng SJC hiện đang ở mức 47,10 - 48,30 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 47,10 - 48,32 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM và Hà Nội ở mức 46,80 - 47,80 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050