Thị trường vàng ngày 8/6: Lại vượt ngưỡng 1.900 USD/oz

09:05 | 08/06/2021

Vàng phục hồi mạnh mẽ và tăng vững chắc trở lại trên ngưỡng 1.900 USD/oz khi lo ngại lạm phát mới, đồng bạc xanh suy yếu, lợi suất trái phiếu kho bạc thấp hơn và tâm lý thị trường lạc quan trở lại là những yếu tố đang trợ giúp vàng.

thi truong vang ngay 86 lai vuot nguong 1900 usdoz Thị trường vàng ngày 7/6: Kỳ vọng tăng trở lại ngưỡng 1.900 USD/oz
thi truong vang ngay 86 lai vuot nguong 1900 usdoz Thị trường vàng ngày 5/6: Đảo chiều tăng mạnh trong phiên cuối tuần
thi truong vang ngay 86 lai vuot nguong 1900 usdoz

Tính đến 8h sáng nay (8/6) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 3,1 USD/oz (+0,16%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.902,8 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.881,3 - 1.904,4 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Tám tăng 6,4 USD/oz (+0,34%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.905,2 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,3%, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,4%.

Theo các chuyên gia phân tích, sự tăng giá vững chắc của vàng, sau khi sụt giảm mạnh hôm thứ Năm tuần trước (3/6), có thể là do sự kết hợp của các yếu tố như: lo ngại lạm phát lại dấy lên, đồng bạc xanh suy yếu, lợi suất trái phiếu kho bạc thấp hơn và tâm lý thị trường lạc quan trở lại.

Tính đến cuối phiên hôm qua, chỉ số bạc xanh giảm gần 0,02%, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm xuống mức 1,573%.

Mặc dù việc giá vàng đã phục hồi và tăng trở lại trên ngưỡng 1.900 USD/oz là rất quan trọng, nhưng như các chuyên gia cũng cảnh báo rằng lo ngại lạm phát là "con dao hai lưỡi", bởi nó có thể thúc đẩy Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bắt đầu thảo luận về việc điều chỉnh chính sách.

Trong khi thị trường vàng đang khá lạc quan thì những nhận định mới đây của Bộ trưởng Tài chính Mỹ Janet Yellen đang kìm hãm đà tăng của kim loại quý này.

Hôm qua, bà Yellen cho biết kế hoạch chi tiêu trị giá 4 ngàn tỷ USD của Tổng thống Mỹ Joe Biden sẽ tốt hơn cho nước Mỹ ngay cả khi nó góp phần làm tăng lạm phát và dẫn đến lãi suất cao hơn.

“Điều quan trọng mà mọi người đang chờ đợi là tín hiệu về những kế hoạch của Fed trong điều hành chính sách trong thời gian tới, và nếu Fed vẫn giữ im lặng… thì giá vàng có thể tiếp tục xu hướng tăng trong ngắn hạn", Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures, nói.

Thị trường trong tuần này sẽ hướng sự tập trung tới báo cáo chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ - dữ liệu ​​sẽ làm sáng tỏ hơn về khả năng Fed có những điều chỉnh chính sách điều hành trong ngắn hạn.

Ở một chuyển động đáng chú ý khác, quỹ SPDR Gold Trust cho biết lượng vàng nắm giữ của họ đã giảm 0,6% xuống 1.037,33 tấn vào thứ Hai, từ 1.043,16 tấn hồi cuối tuần trước.

thi truong vang ngay 86 lai vuot nguong 1900 usdoz

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,85 - 57,45 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,85 - 57,47 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 56,65 - 57,25 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,90 - 57,45 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở giá mua và tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850