Thị trường vàng sáng 23/11: Phục hồi sau phiên giảm mạnh

09:21 | 23/11/2021

Sáng nay, giá vàng phục hồi sau phiên giảm mạnh hôm qua trong bối cảnh bạc xanh tăng mạnh.

thi truong vang ngay 2311 phuc hoi sau phien giam manh Thị trường vàng ngày 22/11: Chờ thông tin từ cuộc đua vào vị trí Chủ tịch Fed
thi truong vang ngay 2311 phuc hoi sau phien giam manh Giá vàng tuần tới: Tâm lý lạc quan giảm mạnh
thi truong vang ngay 2311 phuc hoi sau phien giam manh

Tính đến 9h sáng nay (23/11) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng +6,4 USD/oz (+0,35%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.810,9 USD/oz, giao dịch đang dao động quanh mức 1.801,8 - 1.849,5 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng +4,5 USD/oz (+0,25%), hiện giao dịch ở mức 1.810,8 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 2,1%, trong phiên có lúc giá đã xuống mức thấp nhất kể từ ngày 5/11/2021; trong khi giá vàng tương lai giảm 2,4%.

Hôm qua, giá vàng lao dốc khi bạc xanh tăng mạnh trong bối cảnh Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell tái đắc cử, thúc đẩy dự báo rằng Fed có thể tiếp tục chương trình cắt giảm hỗ trợ kinh tế.

Trước đó, Chủ tịch Fed St. Louis, James Bullard đã nói rằng Fed có thể buộc phải đẩy nhanh quá trình cắt giảm bắt đầu trong tháng này để có thể tăng lãi suất sớm hơn nhằm giảm bớt áp lực lạm phát đang gia tăng.

Trong khi, Phó Chủ tịch Fed, Richard Clarida, cũng tin tưởng rằng các điều kiện để bắt đầu bình thường hóa lãi suất có thể đạt được trước cuối năm 2022. Hiện tại, những người tham gia thị trường đã tính đến khả năng sẽ có hai đợt tăng lãi suất trong năm tới.

"Vàng bị bán tháo khi thị trường tin rằng rằng Fed có thể sẽ tiếp tục chính sách tiền tệ hiện nay. Tuy nhiên, đó chỉ là phản ứng tức thì của thị trường vàng", chuyên gia phân tích cấp cao tại Kitco, Jim Wyckoff, nói.

Áp lực lạm phát tiếp tục là "con dao hai lưỡi" đối với vàng. Khi lạm phát tiếp tục tăng, những người tham gia thị trường đặt cược giá kim loại quý màu vàng sẽ cao hơn. Tuy nhiên, tỷ lệ lạm phát cao đang buộc Fed phải đẩy nhanh tiến trình để bắt đầu tăng lãi suất và điều này sẽ gây bất lợi cho vàng.

Đầu tháng này, các thành viên Fed đã thừa nhận rằng áp lực lạm phát ở Mỹ có thể sẽ dai dẳng hơn so với dự tính ban đầu.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm cuối tuần trước đã mua vào 8,13 tấn để nâng lượng vàng nắm giữ lên 985 tấn.

thi truong vang ngay 2311 phuc hoi sau phien giam manh

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 58,90 - 59,80 triệu đồng/lượng, giảm 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 58,90 - 59,82 triệu đồng/lượng, giảm 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở mức 59,20 - 59,80 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 600 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang niêm yết ở 59,85 - 59,70 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 400 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850