Thị trường vàng sáng 24/11: Tiếp đà tăng

08:29 | 24/11/2022

Sáng nay, giá vàng tiếp đà tăng của phiên trước sau khi biên bản cuộc họp tháng 11 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được công bố cho thấy các thành viên ngân hàng trung ương đồng thuận sẽ lựa chọn thời điểm thích hợp để giảm tốc độ tăng lãi suất.

thi truong vang sang 2411 tiep da tang Thị trường vàng sáng 23/11: Tiếp tục nhích nhẹ
thi truong vang sang 2411 tiep da tang Thị trường vàng sáng 22/11: Hồi phục nhẹ

Tính đến 8h sáng nay (24/11) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 4,6 USD (+0,26%) so với mở cửa lên 1.754,7 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.734,4 - 1.756 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 tăng 7,8 USD (+0,45%), hiện giao dịch quanh mức 1.753,4 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay và giá vàng tương lai cùng tăng 0,6%.

thi truong vang sang 2411 tiep da tang

Vàng tăng sau khi biên bản cuộc họp gần nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được công bố, cho thấy các thành viên ngân hàng trung ương đồng thuận sẽ lựa chọn thời điểm thích hợp để giảm tốc độ tăng lãi suất.

Tuy nhiên như đã biết, họ dự kiến đỉnh lãi suất có thể sẽ cao hơn so với tính toán trước đó. Dù vậy, một số quan chức Fed lo ngại chính sách tiền tệ có thể sẽ thắt chặt hơn mức cần thiết.

Như mọi khi, các nhà đầu tư đang phân tích các thông tin để xem liệu chúng có chứa bất kỳ manh mối mới nào về lộ trình và thời điểm điều chỉnh chính sách tiền tệ của Fed trong tương lai hay không.

“Vàng đã tăng nhẹ sau khi biên bản cuộc họp của Fed được công bố cho thấy không có bất ngờ "diều hâu" nào, và gần như chắc chắn lãi suất sẽ chỉ tăng 50 điểm cơ bản vào cuộc họp tháng 12”, nhà giao dịch cấp cao tại Heraeus Precious Metals, Tai Wong nói.

Giá vàng đang duy trì trạng thái tăng khá vững chắc sau khi thoát khỏi mức thấp nhất trong hai năm vào đầu tháng. Tuy nhiên, một số chuyên gia phân tích thị trường cho rằng kim loại quý này đang được định giá quá cao khi nhìn vào bối cảnh kinh tế vĩ mô tổng thể hiện tại.

Trong một cuộc phỏng vấn với Kitco News, Huw Roberts, trưởng bộ phận phân tích tại Quant Insight, cho rằng giá vàng đang được định giá cao hơn 7,4% theo tính toán của công ty này.

Ông nói thêm rằng với môi trường vĩ mô hiện tại, giá trị hợp lý của vàng nên ở quanh mức 1.614 USD/oz.

Ở thông tin khác, thị trường vẫn đang theo sát tình hình dịch Covid-19 ở Trung Quốc khi số ca nhiễm tiếp tục gia tăng và đang làm suy yếu nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

Tuy nhiên, Newswire đưa tin rằng, các quan chức Trung Quốc cho biết họ sẽ nới lỏng hơn nữa chính sách tiền tệ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Thị trường Mỹ đóng cửa hôm nay để nghỉ lễ Tạ ơn.

thi truong vang sang 2411 tiep da tang

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 66,50 - 67,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 66,50 - 67,52 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM và Hà Nội cùng niêm yết ở mức 66,30 - 67,30 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750