Thị trường vàng sáng 5/8: Ổn định quanh mức 1.790 USD/oz

09:19 | 05/08/2022

Sáng nay, giá vàng dao động nhẹ và ổn định quanh mức giá hiện tại sau khi tăng mạnh ở phiên trước đó.

Tính đến 8h30 sáng nay (5/8) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng nhẹ 0,4 USD (+0,02%) so với mở cửa lên 1.791,6 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.769,1 - 1.795,8 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 tăng 2 USD (+0,11%), hiện giao dịch quanh mức 1.808,9 USD/oz.

thi truong vang sang 58 on dinh quanh muc 1790 usdoz

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 1,6%z, trước đó nó đã chạm mức cao nhất kể từ ngày 05/7, trong khi giá vàng tương lai tăng gần 1,9%.

Tính đến phiên hôm qua, giá vàng tương lai đã giao dịch trên 1.800 USD/oz, tuy nhiên, mức phá vỡ trên 1.800 của ngày hôm qua sẽ khác vì vàng đóng cửa trên mức giá tâm lý quan trọng này., qua đó củng cố kỳ vọng giá sẽ tiếp tục tăng trong ngắn hạn, trong bối cảnh thị trường lo ngại về suy thoái và căng thẳng địa chính trị.

Tăng trưởng GDP của Mỹ đã giảm trong hai quý liên tiếp và đáp ứng định nghĩa là suy thoái kỹ thuật, điều này có khả năng nền kinh tế lớn nhất thế giới hiện đang hoặc sắp bước vào thời kỳ suy thoái thực sự, đó là lý do tại sao báo cáo việc làm được công bố vào cuối ngày hôm nay sẽ rất quan trọng.

Báo cáo việc làm sẽ cung cấp dữ liệu cần thiết để đo lường liệu nền kinh tế Mỹ có đang suy thoái hay không. Lo ngại về một báo cáo việc làm đáng thất vọng đã gây áp lực lên lợi suất trái phiếu kho bạc và đẩy bạc xanh xuống thấp hơn, điều này có lợi cho kim loại quý màu vàng.

Bên cạnh đó, các nhà đầu tư định giá kim loại quý màu vàng cao hơn không chỉ vì bất ổn kinh tế mà còn vì bất ổn địa chính trị và rủi ro gia tăng bắt đầu sau khi Chủ tịch Hạ viện Mỹ Nancy Pelosi, đến Đài Loan hôm thứ Ba.

Bà Pelosi là quan chức cấp cao nhất của Mỹ đến thăm Đài Loan trong 25 năm. Ngay sau khi đến, bà đã nói rằng chuyến thăm của bà là một dấu hiệu cho thấy "cam kết kiên định của Mỹ trong việc hỗ trợ nền dân chủ của Đài Loan".

Phản ứng của Trung Quốc đối với chuyến thăm và phát biểu của bà Pelosi được thể hiện ngay lập tức và kiên quyết không chỉ thông qua các tuyên bố mà còn thể hiện ở sức mạnh quân sự, với cuộc tập trận quân sự lớn nhất ở eo biển Đài Loan.

Theo các chuyên gia, sự kết hợp của hai yếu tố nêu trên đã làm tăng đáng kể nhu cầu về vàng - một tài sản mang tính trú ẩn an toàn được ưa thích trong bối cảnh như hiện nay.

Thận trọng hơn, các chuyên gia phân tích của TD Securities cho rằng: "Kỳ vọng về một báo cáo việc làm mạnh hơn dự đoán có thể nhanh chóng đặt giới hạn cho xu hướng tăng giá của vàng".

Hiện, các chuyên gia kinh tế kỳ vọng nền kinh tế sẽ có thêm 250.000 việc làm mới trong tháng Bảy sau khi tạo ra 372.000 việc làm vào tháng Sáu.

Trên góc độ kỹ thuật, giá vàng phá vỡ và đóng cửa khoảng 1.800 USD/oz - trên mức trung bình động 50 ngày - là mức rất quan trọng. Tuy nhiên, một mốc kỹ thuật cực kỳ quan trọng để có thể xác nhận rằng tâm lý thị trường đã chuyển sang xu hướng tăng, đó là vàng cần giao dịch ở mức cao hơn mức cao trước đó là 1.880 USD/oz.

Dài hạn hơn, Mike McGlone, chiến lược gia hàng hóa cao cấp tại Bloomberg Intelligence cho rằng, khi việc tăng lãi suất bớt mạnh mẽ hơn, kim loại quý này có thể đi lên với ít kháng cự hơn.

“Vàng có nhiều khả năng sẽ tiếp tục quỹ đạo đi lên lâu dài và phá vỡ ngưỡng kháng cự khoảng 2.000 USD/oz", ông nói.

Trong khi đó, chuyên gia Jim Cramer của CNBC nói rằng, bây giờ là thời điểm hoàn hảo để tham gia vào giao dịch vàng sau những gì mà ông mô tả là một "thời kỳ kỳ lạ" đối với kim loại quý.

Ở thông tin khác, hôm qua, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust đã tiếp tục giảm nhẹ 0,33 tấn vàng nắm giữ xuống còn 1.000,32 tấn.

thi truong vang sang 58 on dinh quanh muc 1790 usdoz

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 66,90 - 67,90 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 66,90 - 67,92 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết tại 66,55 - 67,35 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết tại 67,00 - 68,00 triệu đồng/lượng, tăng 750 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 650 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước.

 

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.266 23.821 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.244 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000