Thị trường vàng sáng 8/12: Ít biến động

09:05 | 08/12/2021

Giá vàng tiếp tục dao động quanh mức giá hiện tại trong bối cảnh bạc xanh và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ vẫn duy trì được sức mạnh và làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý màu vàng.

thi truong vang sang 812 it bien dong Thị trường vàng sáng 7/12: Đi ngang
thi truong vang sang 812 it bien dong Thị trường vàng sáng 6/12: Tiếp đà tăng
thi truong vang sang 812 it bien dong

Tính đến 9h sáng nay (8/12) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 2,7 USD/oz (+0,15%) so với cuối phiên trước lên 1.786,8 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.771,4 - 1.789,4 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2022 tăng 2,1 USD/oz (+0,12%), hiện giao dịch ở quanh mức 1.786,8 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay và giá vàng tương lai gần như đi ngang.

Giá vàng tiếp tục dao động quanh mức giá hiện tại trong bối cảnh bạc xanh và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ vẫn duy trì được sức mạnh và làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý màu vàng.

Theo các chuyên gia, thị trường tài chính nói chung đang quay trở lại tâm lý lạc quan và có xu hướng cải thiện do tin tức tích cực về biến thể Omicron. Chủng mới được phát hiện mặc dù dễ lây lan hơn nhưng bệnh nhân bị nhiễm chỉ có các triệu chứng nhẹ, điều này giúp giảm bớt lo lắng của các nhà đầu tư về khả năng tác động mạnh của dịch COVID-19 đến suy giảm kinh tế.

Ở thông tin khác, tuần trước, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cùng với một số nhà hoạch định chính sách bày tỏ rằng cần phải đẩy nhanh tốc độ cắt giảm chương trình mua tài sản thế chấp hàng tháng. Bên cạnh đó, Chủ tịch Powell nói rằng từ "tạm thời" phải được loại bỏ khi nói về lạm phát, hàm ý rằng nó sẽ kéo dài hơn dự kiến của ngân hàng trung ương.

Thị trường trong những phiên này sẽ tập trung theo dõi Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11 của Mỹ sẽ được công bố vào thứ Sáu. Tiếp đó là cuộc họp chính sách của Fed sẽ ra vào giữa tháng, với dự kiến một thông báo tăng tốc thắt chặt chính sách sẽ được đưa ra.

Về mặt kỹ thuật, giá vàng tương lai có lợi thế kỹ thuật ngắn hạn, nhưng nó cần sớm thể hiện thêm sức mạnh để giữ được vị thế này.

Hiện, ngưỡng kháng cự gần nhất đang ở 1.789,30 USD/oz và sau đó là 1.800 USD/oz. Ngưỡng hỗ trợ gần nhất ở 1.772,40 USD/oz và sau đó là mức thấp nhất của tuần trước tại 1.762,20 USD/oz.

thi truong vang sang 812 it bien dong

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 60,70 - 61,40 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 60,70 - 61,42 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở mức 60,70 - 61,30 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang niêm yết ở mức 60,55 - 61,15 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giá bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150