Thu lệ phí trước bạ xe máy điện từ 1/7

09:52 | 07/06/2016

Tổng cục Thuế đã có công văn chỉ đạo cục thuế các địa phương khẩn trương tiến hành các bước chuẩn bị để thu lệ phí trước bạ đối với xe máy điện từ 1/7/2016.

Ảnh minh họa

Tại công văn này, Tổng cục Thuế cho biết, cơ quan thuế triển khai thu lệ phí trước bạ đối với xe máy điện kể từ ngày 1/7/2016. Chủ tài sản khi làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, sở hữu xe máy điện phải làm thủ tục kê khai, nộp lệ phí trước bạ với cơ quan thuế.

Tổng cục Thuế chỉ đạo cơ quan thuế các địa phương tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất, lắp ráp và kinh doanh xe máy điện trên địa bàn, trong việc chấp hành chế độ hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế.

Cơ quan thuế các địa phương đẩy mạnh tuyên truyền tới người dân về việc xe máy điện khi làm thủ tục đăng ký sở hữu phải nộp lệ phí trước bạ kể 1/7 trở đi.

Các cục thuế khẩn trương phối hợp với sở tài chính nghiên cứu, đề xuất giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe máy điện thuộc diện phải nộp, trình UBND tỉnh/thành phố ban hành, để có căn cứ thu lệ phí trước bạ đối với loại tài sản này.

Theo Nghị định 171/2013/NĐ-CP, xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h; xe đạp máy là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (kể cả xe đạp điện).

H.V

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950