Thương mại hàng hóa sẽ suy giảm trong nửa cuối năm

08:53 | 30/09/2022

Thước đo thương mại hàng hóa của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) tháng 8/2022 cho thấy thương mại hàng hóa toàn cầu tiếp tục tăng trưởng trong quý II/2022 nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với quý I và có khả năng tiếp tục yếu đi trong nửa cuối năm 2022.

Số liệu dự báo dự kiến sẽ được điều chỉnh giảm do xung đột đang diễn ra ở Ukraine, áp lực lạm phát gia tăng và CSTT thắt chặt ở các nền kinh tế phát triển.

Các thành phần của thước đo hàng hóa cho thấy xu hướng tăng trưởng không rõ ràng. Chỉ số đơn hàng xuất khẩu tương lai (100,1) trên mức xu hướng nhưng động lực đã giảm xuống. Chỉ số sản phẩm ô tô (99,0), chỉ thấp hơn một chút so với mức xu hướng. Các chỉ số về vận tải hàng không (96,9) và linh kiện điện tử (95,6) đang ở dưới xu hướng, trong khi chỉ số nguyên liệu thô (101,0) tăng nhẹ trên xu hướng. Riêng chỉ số vận chuyển container (103,2) là một trường hợp ngoại lệ, đã tăng mạnh trên xu hướng do tăng các chuyến hàng qua các cảng của Trung Quốc khi quốc gia này nới lỏng các biện pháp phong tỏa Covid-19.

thuong mai hang hoa se suy giam trong nua cuoi nam
Ảnh minh họa

Theo dự báo của WTO, tăng trưởng thương mại toàn cầu có thể giảm 50% so với con số dự báo được đưa ra vào quý III/2021. Trong khi đó, IMF dự báo tăng trưởng thương mại toàn cầu sẽ chậm lại trong năm nay và năm tới, đạt mức 4,1% trong năm 2022 (giảm 0,9%) và tiếp tục giảm xuống mức 3,2% trong năm 2023 (giảm 1,2% so với dự báo của tháng 4/2022).

Tại Trung Quốc, trong tháng 8/2022, thặng dư thương mại giảm xuống mức thấp nhất trong ba tháng là 79,39 tỷ USD, dù tăng 34,3% so với tháng 8/2021 nhưng thấp hơn nhiều so với dự báo của thị trường là 92,7 tỷ USD. Tại khu vực đồng Euro, cán cân thương mại thâm hụt 168,6 tỷ Euro trong 7 tháng đầu năm 2022, trong khi mức thặng dư 121,3 tỷ Euro vào cùng kỳ năm trước. Tại Nhật Bản, thâm hụt thương mại đã tăng lên 2.817,3 tỷ Yen vào tháng 8/2022, từ mức 653,4 tỷ Yen vào tháng 8/2021, đánh dấu tháng thứ 13 liên tiếp thâm hụt thương mại.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000