Tín dụng đen núp bóng hợp đồng thuê xe

09:29 | 30/07/2020

Thời gian gần đây, tại khu vực miền Trung cũng như nhiều nơi khác trong cả nước, các cơ quan chức năng ở nhiều địa phương đã ra sức ngăn chặn vấn nạn tín dụng đen. Để đối phó với các cơ quan chức năng, các đường dây cho vay nặng lãi theo kiểu tín dụng đen cũng đang tăng cường đối phó, bằng nhiều hình thức khác nhau. Trong đó, có việc cho vay nặng lãi núp bóng hợp đồng thế chấp giấy tờ xe máy hoặc ô tô.

Nói không với tín dụng đen
Thẻ thấu chi nông nghiệp: Chặn tín dụng đen từ cửa
Tín dụng đen luôn nằm trong tầm ngắm của cơ quan công an

Trong số nạn nhân của những biến tướng này có chị T.T.M, trú quận Cẩm Lệ, (TP. Đà Nẵng). Theo lời kể của nạn nhân, khi biết thông tin công ty TNHH A.T có cho vay tiền bằng hình thức thế chấp giấy tờ đăng ký xe máy. Sau đó, chị M. đi xe Air Blade BKS 43G1-01xxx mang theo giấy tờ xe này đến làm thủ tục vay tiền. Tại đây, sau khi kiểm tra xe, nhân viên công ty cho biết xe máy của chị chỉ vay được số tiền 7 triệu đồng, nếu đồng ý thì vào văn phòng làm thủ tục. Sau đó, chị M. giao giấy tờ xe và ký vào bản hợp đồng thuê xe tự lái rồi đưa đến UBND phường gần đó để chứng thực vào giấy ủy quyền đã được soạn sẵn.

Ảnh minh họa

Điều đáng nói, khi giao tiền vay, nhân viên công ty TNHH A.T đã trừ số tiền lãi của tháng đầu tiên là 840 nghìn đồng. Như vậy, tính ra mức lãi mà chị M. phải trả là 12%/tháng. Thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, làm ăn khó khăn một phần là lãi suất cho vay quá cao, nên nạn nhân liên hệ với công ty này lấy lại giấy tờ gốc để bán xe trả nợ. Xong họ không đồng ý, yêu cầu phải thanh toán đủ số tiền 11 triệu đồng. Trong trường hợp không thanh toán đủ, công ty này sẽ cho nhân viên xuống lấy xe của chị M…

Được biết, để đối phó với cơ quan chức năng, các đối tượng cho vay theo kiểu tín dụng đen thường lập ra các công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ. Trong đó, có kinh doanh cho thuê xe tự lái. Khi tìm được “con mồi”, nhân viên của các công ty này thường chỉ xem qua tình trạng hiện tại cùng năm sản xuất của xe để định giá, đưa ra mức tiền được vay nhưng thông thường không quá 50% giá trị tài sản. Trong trường hợp nếu người vay đồng ý với số tiền cho vay, nhân viên công ty tiến hành thu giữ giấy tờ xe, lập hợp đồng cho thuê xe, lập hợp đồng ủy quyền, với điều khoản: Bên vay đồng ý giao cho công ty có quyền định đoạt đối với tài sản. Sau khi lập xong hợp đồng, cả hai bên sẽ mang đến phòng công chứng hoặc chính quyền địa phương chứng thực.

Điều đáng nói, để đối phó với pháp luật, mức lãi suất hai bên chỉ thỏa thuận bằng miệng, không ghi cụ thể vào biên bản hợp đồng. Để rồi sau đó, trong trường hợp bên vay chậm thanh toán lãi thì bên cho vay sẵn sàng dùng nhiều cách đòi nợ theo kiểu xã hội đen để gây áp lực đối với người vay. Thậm chí, bên cho vay cũng sẽ sẵn sàng tìm cách sang tên và chiếm đoạt tài sản được thế chấp để trừ nợ.

Hồng Xuân

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000