Tình hình dịch bệnh COVID-19 sáng 21/6: Thêm 47 ca mắc mới

07:00 | 21/06/2021

Tính từ 18h ngày 20/6 đến 6h ngày 21/6 Việt Nam ghi nhận 47 ca mắc mới, trong đó có 41 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong tỏa.

tinh hinh dich benh covid 19 sang 216 them 47 ca mac moi
Các lực lượng chức năng lấy mẫu xét nghiệm tầm soát dịch COVID-19 ở phường An Lạc, quận Bình Tân. (Ảnh: TTXVN phát)

Theo Bản tin sáng 21/6 của Bộ Y tế về tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 18h ngày 20/6 đến 6h ngày 21/6 có 47 ca mắc mới (BN13212-13258).

Trong số đó có 1 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Hải Dương; 46 ca ghi nhận trong nước, gồm Thành phố Hồ Chí Minh (33), Bắc Giang (5), Bắc Ninh (4), Tiền Giang (2), Nghệ An (1), Trà Vinh (1); trong đó 41 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong tỏa.

Như vậy, tính đến 6h ngày 21/6, Việt Nam có tổng cộng 11.559 ca ghi nhận trong nước và 1.699 ca nhập cảnh.

Số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/4 đến nay: 9.989 ca, trong đó có 2.445 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 20 tỉnh (Yên Bái, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Tuyên Quang, Sơn La, Ninh Bình, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Phòng, Tây Ninh, Gia Lai, Bạc Liêu, Điện Biên, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Thái Bình, Vĩnh Phúc) đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới trong cộng đồng.

Số lượng xét nghiệm từ 29/4/2021 đến nay đã thực hiện 2.489.314 xét nghiệm cho 5.566.429 lượt người.

Tình hình điều trị

Số ca âm tính với SARS-CoV-2 lần 1: 381 ca; lần 2: 135 ca; lần 3: 137 ca.

Số ca tử vong: 66 ca.

Số ca điều trị khỏi: 5.229 ca.

Thông tin chi tiết các ca mắc mới

1 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh

BN13257 được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại tỉnh Hải Dương: nam, 45 tuổi, địa chỉ tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Ngày 19/6/2021, từ Pháp nhập cảnh Sân bay Vân Đồn, Quảng Ninh trên chuyến bay VN18 và được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại tỉnh Hải Dương.

Kết quả xét nghiệm lần 1 ngày 20/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang cách ly, điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới tỉnh Hải Dương.

Bắc Ninh (4 ca)

BN13212-BN13215 ghi nhận tại tỉnh Bắc Ninh: đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm ngày 19/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh.

Nghệ An (1 ca)

BN13216 ghi nhận tại tỉnh Nghệ An: nam, 6 tuổi, địa chỉ tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An; là F1 của BN12644, đã được cách ly. Kết quả xét nghiệm ngày 20/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Bắc Giang (5 ca)

BN13217-BN13221 ghi nhận tại tỉnh Bắc Giang trong khu cách ly và khu vực đã được phong tỏa, liên quan đến công nhân làm tại các khu công nghiệp. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

Tiền Giang (2 ca)

BN13222-BN13223 ghi nhận tại tỉnh Tiền Giang: là F1 của BN11784, đã được cách ly. Kết quả xét nghiệm ngày 18/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang cách ly, điều trị tại Bệnh viện Dã chiến Long Định, tỉnh Tiền Giang.

Thành phố Hồ Chí Minh (33 ca)

BN13224-BN13256 ghi nhận tại Thành phố Hồ Chí Minh: 29 ca là các trường hợp F1 đã được cách ly, 3 ca liên quan đến nhóm truyền giáo Phục Hưng, 1 ca đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm ngày 19/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Trà Vinh (1 ca)

BN13258 ghi nhận tại tỉnh Trà Vinh: nam, 33 tuổi, địa chỉ tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh; có tiền sử đi về từ Thành phố Hồ Chí Minh, đã được cách ly. Kết quả xét nghiệm ngày 20/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang cách ly, điều trị tại Bệnh viện dã chiến số 1 tỉnh Trà Vinh.

Số người cách ly

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 172.746, trong đó cách ly tập trung tại Bệnh viện: 1.937 người; cách ly tập trung tại cơ sở khác: 40.264 người; cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 130.545 người.

Thông tin tiêm chủng

Có thêm 60.955 người được tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 trong ngày 20/6/2021.

Tính đến 16 giờ ngày 20/6/2021, tổng cộng đã thực hiện tiêm 2.422.643 liều vắc xin phòng COVID-19. Trong đó, số người đã được tiêm đủ 2 mũi vắc xin phòng COVID-19 là 121.683 người.

Chi tiết 60.955 người được tiêm tại 41 tỉnh/thành phố và các cơ sở y tế của Bộ Quốc phòng trong ngày 20/6/2021 như sau:

1- Hà Nội: 4.301

2- Hải Phòng: 411

3- Thái Bình: 474

4- Nam Định: 322

5- Ninh Bình: 817

6- Thanh Hóa: 1.403

7- Hải Dương: 601

8- Hưng Yên: 764

9- Bắc Cạn: 72

10- Quảng Ninh: 2.512

11- Nghệ An: 354

12- Hà Tĩnh: 1.628

13- Tuyên Quang: 675

14- Hà Giang: 512

15- Cao Bằng: 204

16- Sơn La: 522

17- Điện Biên: 1.885

18- Quảng Bình: 514

19- Quảng Trị: 554

20- Thừa Thiên Huế: 622

21- Đà Nẵng: 2.978

22- Phú Yên: 2.060

23- Ninh Thuận: 1.392

24- Bình Thuận: 1.163

25- Kon Tum: 220

26- Gia Lai: 673

27- Đắc Lắc: 404

28- Đắc Nông: 1.841

29- TP Hồ Chí Minh: 2.708

30- Bà Rịa Vũng Tàu: 1.202

31- Đồng Nai: 1.055

32- Long An: 2.498

33- Lâm Đồng: 684

34- Tây Ninh: 1.664

35- Cần Thơ: 126

36- An Giang: 3.320

37- Bến Tre: 2.819

38- Bình Dương: 3.400

39- Bình Phước: 3.248

40- Kiên Giang: 583

41- Bạc Liêu: 4.915

42- Bộ Quốc phòng: 2.855./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750