TPHCM: Số F0 tăng gấp 3 lần; phát hiện những ca mắc Omicron trong cộng đồng

08:52 | 21/02/2022

Tuần qua (từ 12-18/2), số ca mắc COVID-19 tại thành phố Hồ Chí Minh tăng gấp 3 lần so với tuần trước đó. Số ca mắc mới tăng ở cả 22/22 quận, huyện và thành phố Thủ Đức. Bên cạnh đó, thành phố cũng đã phát hiện những ca bệnh mang biến chủng Omicron trong cộng đồng.

tphcm so f0 tang gap 3 lan phat hien nhung ca mac omicron trong cong dong
Từ ngày 12-18/2, số ca mắc mới tại thành phố Hồ Chí Minh được ghi nhận là 2.934 ca, tăng gấp 3 lần so với 7 ngày trước (từ 5-11/2).

Cụ thể, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hồ Chí Minh cho biết, từ ngày 12-18/2, số ca mắc mới tại thành phố Hồ Chí Minh được ghi nhận là 2.934 ca, tăng gấp 3 lần so với 7 ngày trước (từ ngày 5-11/2), đồng thời số ca nhập viện cũng có khuynh hướng gia tăng nhẹ.

Tuy nhiên số bệnh nặng vẫn đang giảm và số ca tử vong vẫn đang ở mức thấp.

Ngày 19/2, TPHCM ghi nhận 02 ca tử vong nhưng là bệnh nhân từ tỉnh thành khác chuyển đến thành phố để điều trị.

Hiện tượng số ca mắc mới tăng ở cả 22/22 quận, huyện và thành phố Thủ Đức đã được dự báo trước khi thành phố khôi phục trở lại các hoạt động lao động sản xuất, học tập cũng như các sinh hoạt xã hội.

Bên cạnh đó, thành phố cũng đã phát hiện những ca bệnh mang biến chủng Omicron trong cộng đồng.

Theo nghiên cứu trên thế giới, sự lưu hành đồng thời cả 2 biến chủng Delta và Omicron sẽ làm cho số ca mắc mới tăng nhanh chóng, và theo đó là số ca nhập viện và bệnh nặng cũng có thể gia tăng.

Những biện pháp dự phòng không dùng thuốc như 5K (khẩu trang – rửa tay, khử khuẩn – giữ khoảng cách – không tụ tập – khai báo y tế) và tiêm chủng (bao gồm cả tiêm nhắc lại) vẫn là những biện pháp được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng nhằm làm chậm lại tốc độ lây lan của dịch.

Do đó người dân cần tiếp tục tuân thủ các biện pháp phòng bệnh theo 5K. Thực hiện các biện pháp bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ và tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 khi đến lượt.

Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật phối hợp với các trung tâm y tế quận, huyện và thành phố Thủ Đức để triển khai các biện pháp phòng, chống dịch tại cộng đồng, trường học: Hướng dẫn các cơ sở giáo dục vệ sinh khử khuẩn các lớp học, điều tra dịch tễ, theo dõi sức khỏe các trường hợp F1 để phát hiện sớm F0, hạn chế thấp nhất sự lây lan dịch COVID-19; lấy mẫu ngẫu nhiên nhóm ca bệnh để giải trình tự gen; xét nghiệm cho toàn bộ F1, theo dõi sức khỏe theo quy định; thông báo đến các trường có học sinh ở tại một tu viện tại quận Gò Vấp (đây là một ổ dịch mới phát hiện) theo học để được điều tra dịch tễ, xét nghiệm các trường hợp F1.

Ngoài ra, Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức họp khẩn với Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh của các quận, huyện có số ca mắc mới tăng cao để đề nghị các giải pháp kiểm soát dịch bệnh, trong đó quan trọng nhất là tiêm chủng và bảo vệ người thuốc nhóm nguy cơ.

P.L

Nguồn: VGP News

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650